N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 9 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 9

4 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Nのせいで

Đáp án: 「せいで」. 「〜せいで」 = tại vì… (kết quả xấu, mang ý đổ lỗi).

  • 台風のせいで、電車が止まった。

    Tại vì bão nên tàu đã dừng.

  • 君のせいで、みんなが困っているんだ。

    Tại cậu mà mọi người gặp rắc rối đấy.

  • 雨のせいで、試合は中止になった。

    Tại vì mưa nên trận đấu bị hủy.

  • 渋滞のせいで、約束に遅れてしまった。

    Tại vì kẹt xe nên tôi đã trễ hẹn.

Nのおかげで

Đáp án: 「おかげで」. 「〜おかげで」 = nhờ… (kết quả tốt, kèm lòng biết ơn).

  • 先生のおかげで、試験に合格できました。

    Nhờ có thầy mà tôi đã đỗ kỳ thi.

  • 友達のおかげで、いいアルバイトが見つかった。

    Nhờ có bạn mà tôi đã tìm được việc làm thêm tốt.

  • 皆さんのおかげで、無事に終わりました。

    Nhờ mọi người mà đã kết thúc an toàn.

  • 薬のおかげで、熱が下がった。

    Nhờ có thuốc mà tôi đã hạ sốt.

Nによって

Đáp án: 「によって」. 「Nによって」 = tùy theo…; bằng (phương tiện)…; do (nguyên nhân)…

  • 国によって、習慣が違う。

    Tùy theo quốc gia mà phong tục khác nhau.

  • この薬によって、病気が治る人もいる。

    Nhờ loại thuốc này mà có người khỏi bệnh.

  • 人によって、意見が違うのは当然だ。

    Tùy theo người mà ý kiến khác nhau là đương nhiên.

  • 時代によって、考え方も変わる。

    Tùy theo thời đại mà cách suy nghĩ cũng thay đổi.

Nに対して

Đáp án: 「に対して」. 「Nに対して」 = đối với… (hướng hành động, thái độ tới ai/cái gì).

  • お客様に対して失礼なことを言ってしまった。

    Tôi đã lỡ nói điều bất lịch sự với khách hàng.

  • 社員に対してアンケートを取った。

    Chúng tôi đã lấy khảo sát đối với nhân viên.

  • 子供に対して厳しくしすぎないほうがいい。

    Không nên quá nghiêm khắc với trẻ con.

  • この問題に対して、どう思いますか。

    Bạn nghĩ gì về vấn đề này?