N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 10 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 10

8 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Nにとって

Đáp án: 「にとって」. 「Nにとって」 = đối với N (đứng trên lập trường của N để đánh giá: quan trọng, khó, cần…).

  • 私にとって、家族が一番大切だ。

    Đối với tôi, gia đình là quan trọng nhất.

  • 子供にとって、ゲームは面白いだろう。

    Đối với trẻ con, game chắc là thú vị.

  • 外国人にとって、漢字は難しい。

    Đối với người nước ngoài, chữ Hán rất khó.

  • 学生にとって、この問題は簡単すぎる。

    Đối với học sinh thì vấn đề này quá dễ.

Nとして

Đáp án: 「として」. 「Nとして」 = với tư cách là N, trong vai trò N.

  • 彼は医者として病院で働いている。

    Anh ấy làm việc ở bệnh viện với tư cách là bác sĩ.

  • 留学生として日本で勉強しています。

    Tôi đang học ở Nhật với tư cách là du học sinh.

  • 父は会社員として、夜も働いている。

    Bố tôi làm việc cả đêm với tư cách là nhân viên công ty.

  • 代表として会議に出席した。

    Tôi đã tham dự cuộc họp với tư cách là đại diện.

Nに関して

Đáp án: 「に関して」. 「Nに関して」 = về, liên quan đến N (trang trọng hơn 「について」).

  • 環境問題に関して話し合った。

    Chúng tôi đã thảo luận về vấn đề môi trường.

  • 新しい法律に関して説明します。

    Tôi sẽ giải thích về luật mới.

  • 旅行に関して質問があります。

    Tôi có câu hỏi về du lịch.

Nについて

Đáp án: 「について」. 「Nについて」 = về N (dùng rộng rãi trong văn nói và viết).

  • 日本の文化について教えてください。

    Hãy cho tôi biết về văn hóa Nhật Bản.

  • この本についてどう思いますか。

    Bạn nghĩ gì về cuốn sách này?

  • 将来の夢について話そう。

    Hãy nói về ước mơ tương lai.

  • その映画について感想を書いてください。

    Hãy viết cảm tưởng về bộ phim đó.

Nに関しては

Đáp án: 「に関しては」. 「Nに関して」 = về, liên quan đến N (trang trọng hơn 「について」).

  • この件に関しては、まだ決まっていません。

    Về việc này thì vẫn chưa quyết định.

Nに関するN

Đáp án: 「に関する」. 「Nに関するN」 = N liên quan đến N (văn trang trọng, bổ nghĩa cho danh từ).

  • 事故に関するニュースを聞きましたか。

    Bạn đã nghe tin tức liên quan đến vụ tai nạn chưa?

  • 健康に関する記事を読んだ。

    Tôi đã đọc bài báo liên quan đến sức khỏe.

NについてのN

Đáp án: 「についての」. 「NについてのN」= … về N. 会議についてのレポート = báo cáo về cuộc họp.

  • 来週の会議についてのレポートを書いた。

    Tôi đã viết báo cáo về cuộc họp tuần sau.

Nとしては

Đáp án: 「としては」. 「私としては」= về phần tôi, theo lập trường của tôi. 「にとって」dùng cho đánh giá (quan trọng/khó với ai), không đi với 思う.

  • 私としては、彼の意見は正しいと思う。

    Về phần tôi, tôi nghĩ ý kiến của anh ấy là đúng.

  • 彼は日本人としては、背が高い方だ。

    So với người Nhật thì anh ấy thuộc dạng cao.