N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 15 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 15

4 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Vっぱなし

Đáp án: 「っぱなし」. 「Vます + っぱなし」 = để nguyên…, cứ để mãi… (bỏ mặc trạng thái đó, thường mang ý phê phán).

  • テレビをつけっぱなしで寝てしまった。

    Tôi ngủ quên mất khi để TV bật nguyên như vậy.

  • 水を出しっぱなしにして、水道代が高くなった。

    Tôi để nước chảy suốt nên tiền nước tăng cao.

  • 窓を開けっぱなしにしておくと、虫が入るよ。

    Nếu cứ để cửa sổ mở như vậy thì côn trùng sẽ bay vào đấy.

  • エアコンをつけっぱなしで外出してしまった。

    Tôi ra ngoài mà để điều hòa bật suốt.

Vたきり

Đáp án: 「きり」. 「Vたきり」 = từ khi… rồi không… nữa. 「Nきり」 = chỉ có…

  • 一度会ったきり、もう連絡がない。

    Kể từ lần gặp một lần đó thì không liên lạc gì nữa.

  • 去年帰国したきり、会っていない。

    Kể từ khi về nước năm ngoái thì chưa gặp lại.

  • 3年前に引っ越したきり、連絡を取っていない。

    Kể từ khi chuyển nhà 3 năm trước thì tôi không liên lạc.

  • 彼女は「さようなら」と言ったきり、振り返らなかった。

    Cô ấy nói 'tạm biệt' rồi đi thẳng không quay đầu lại.

Nまみれ

Đáp án: 「まみれ」. 「Nまみれ」 = dính đầy, bê bết… (chất lỏng, bụi bẩn bám khắp bề mặt: 泥まみれ, 汗まみれ).

  • 工事現場で働いて、服が泥まみれになった。

    Làm ở công trường, quần áo tôi dính đầy bùn.

  • 試合が終わって、選手たちは汗まみれだった。

    Sau trận đấu, các cầu thủ người đầm đìa mồ hôi.

  • 事故現場は血まみれだった。

    Hiện trường tai nạn đầy máu.

  • 転んで、ひざが血と泥まみれになった。

    Tôi bị ngã, đầu gối dính đầy máu và bùn.

Nだらけ

Đáp án: 「だらけ」. 「Nだらけ」 = đầy, toàn là… (số lượng nhiều đến mức khó chịu: 間違いだらけ, ゴミだらけ).

  • このレポートは間違いだらけだ。

    Báo cáo này đầy lỗi.

  • 彼の部屋はゴミだらけで、足の踏み場もない。

    Phòng anh ấy đầy rác, không có chỗ đặt chân.

  • この文章は文法のミスだらけで読みにくい。

    Đoạn văn này đầy lỗi ngữ pháp nên khó đọc.

  • 彼の作文は漢字の間違いだらけだ。

    Bài văn của cậu ấy đầy lỗi chữ Hán.