N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 14 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 14

6 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Vすぎる

Đáp án: 「すぎて」. 「Vます / Aい(bỏ い) / Aな + すぎる」 = quá… (vượt mức, thường gây hậu quả không tốt).

  • 昨日はお酒を飲みすぎて、頭が痛い。

    Hôm qua tôi uống rượu quá nhiều nên bị đau đầu.

  • 甘いものを食べすぎて、太ってしまった。

    Tôi ăn đồ ngọt quá nhiều nên đã tăng cân.

Vやすい

Đáp án: 「やすい」. 「Vます + やすい」 = dễ… (dễ làm, hoặc dễ xảy ra).

  • このペンは書きやすい。

    Cây bút này dễ viết.

  • このアプリは使いやすい。デザインがシンプルだ。

    Ứng dụng này dễ dùng. Thiết kế đơn giản.

  • この問題は間違えやすい。

    Bài này dễ bị sai.

  • この傘は壊れやすい。

    Cái ô này dễ hỏng.

Vにくい

Đáp án: 「にくい」. 「Vます + にくい」 = khó… (khó làm về mặt vật lý, thực tế).

  • 彼の字は読みにくい。

    Chữ của anh ấy khó đọc.

  • この靴は歩きにくい。足が痛くなる。

    Đôi giày này khó đi. Chân tôi bị đau.

  • 説明が分かりにくいです。もう一度言ってください。

    Giải thích khó hiểu quá. Làm ơn nói lại lần nữa.

  • この薬は飲みにくい。とても苦い。

    Thuốc này khó uống. Đắng lắm.

イ形すぎる

Đáp án: 「すぎて」. 「Vます / Aい(bỏ い) / Aな + すぎる」 = quá… (vượt mức, thường gây hậu quả không tốt).

  • 彼の話は長すぎて、途中で眠くなった。

    Câu chuyện của anh ấy dài quá nên tôi buồn ngủ giữa chừng.

  • 最近、忙しすぎて、友達と会えない。

    Gần đây bận quá nên không gặp được bạn bè.

  • 値段が高すぎて、買えなかった。

    Giá đắt quá nên tôi không mua được.

  • 仕事が忙しすぎて、趣味の時間がない。

    Công việc bận quá nên không có thời gian cho sở thích.

Vがたい

Đáp án: 「がたい」. 「Vますがたい」= khó mà… (về mặt tâm lý, tình cảm). 許しがたい = khó mà tha thứ.

  • 彼の失礼な態度は許しがたい。

    Thái độ vô lễ của anh ta thật khó mà tha thứ.

  • この痛みは耐えがたい。

    Cơn đau này thật khó mà chịu đựng nổi.

  • あの時の感動は、言葉では表しがたい。

    Cảm xúc lúc đó thật khó mà diễn tả bằng lời.

  • それは受け入れがたい提案だ。

    Đó là một đề xuất khó mà chấp nhận được.

ナ形すぎる

Đáp án: 「すぎて」. 「〜すぎる」= quá… (thường gây hậu quả không tốt). Yên tĩnh quá nên ngược lại không thấy thoải mái.

  • 部屋が静かすぎて、かえって落ち着かない。

    Phòng yên tĩnh quá nên ngược lại tôi thấy không thoải mái.