~にわたって
Chọn にわたって vì mẫu ~にわたって diễn đạt phạm vi. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuộc họp đã kéo dài suốt 3 tiếng đồng hồ.
会議は3時間にわたって続いた。
Cuộc họp đã kéo dài suốt 3 tiếng đồng hồ.
N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 9 / 29
15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.
Luyện nhóm nàyChọn にわたって vì mẫu ~にわたって diễn đạt phạm vi. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuộc họp đã kéo dài suốt 3 tiếng đồng hồ.
会議は3時間にわたって続いた。
Cuộc họp đã kéo dài suốt 3 tiếng đồng hồ.
Chọn であれ vì mẫu AであれBであれ diễn đạt dù A hay B. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù câu chuyện của anh ấy là thật hay không thì tôi cũng không thể tin được.
彼の話は本当であれ、信じられない。
Dù câu chuyện của anh ấy là thật hay không thì tôi cũng không thể tin được.
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nỗ lực nữa.
彼は天才であるばかりか、努力もしている。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nỗ lực nữa.
Chọn にもかかわらず vì mẫu ~にもかかわらず diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù bị bệnh nhưng anh ấy vẫn làm việc quá sức.
彼は病気にもかかわらず、無理をして働いている。
Mặc dù bị bệnh nhưng anh ấy vẫn làm việc quá sức.
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không tìm ra được nguyên nhân bệnh.
彼は医者でありながらも、病気の原因が分からなかった。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không tìm ra được nguyên nhân bệnh.
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới có giá trị.
この仕事は危険なだけに、やりがいがある。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới có giá trị.
この仕事は危険なだけに、やる気が出る。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên tôi mới có động lực.
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể nói anh ấy đáng tin.
彼は金持ちだからといって、信頼できるとは言えない。
Không phải cứ giàu là có thể nói anh ấy đáng tin.
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.
この薬は飲むだけ飲んでも、効かない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy thiếu tính người.
彼は金持ちでありながら、人間性に欠ける。
Dù giàu có nhưng anh ấy thiếu tính người.
彼は医者でありながら、患者の痛みを理解できない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể hiểu được nỗi đau của bệnh nhân.
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại giải thích dở.
彼は医者であるにしては、説明が下手だ。
Là bác sĩ mà anh ấy lại giải thích dở.
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không mất đi phẩm giá.
彼は貧しいとはいえ、尊厳を失わない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không mất đi phẩm giá.
Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lời khuyên của bác sĩ, bệnh nhân liều lĩnh leo núi.
医師の忠告をよそに、患者は無謀な登山を敢行した。
Bất chấp lời khuyên của bác sĩ, bệnh nhân liều lĩnh leo núi.
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa ngồi xuống chỗ là anh ấy bắt đầu viết ngay.
彼は席に着くが早いか、すぐに書き始めた。
Vừa ngồi xuống chỗ là anh ấy bắt đầu viết ngay.
Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Hét to trên tàu đông đúc là cực kỳ gây phiền phức.
混雑した電車内で大声を出すとは迷惑極まりないだ。
Hét to trên tàu đông đúc là cực kỳ gây phiền phức.
Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đứng trước khách hàng, cần đáp ứng yêu cầu dù có phần cố gắng.
お客様の手前、多少無理をしてでも要望に応える必要がある。
Vì đứng trước khách hàng, cần đáp ứng yêu cầu dù có phần cố gắng.