Chọn ときたら vì mẫu ~ときたら diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.
この問題ときたら、私には手に負えない。
Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù bị bệnh nhưng anh ấy không nghỉ học.
彼は病気でありながら、学校を休まなかった。
Dù bị bệnh nhưng anh ấy không nghỉ học.
彼は医者でありながら、自分の無力さを痛感している。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đau đớn cảm nhận sự bất lực của mình.
~ことは~が
Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tôi lo về tác dụng phụ.
この薬は効くことは効くが、副作用が心配だ。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tôi lo về tác dụng phụ.
この薬は効くことは効くが、依存性がある。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây nghiện.
~ない限り
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ không thuyên giảm.
この薬は飲まない限り、症状は改善しない。
Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ không thuyên giảm.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì nên xem xét cẩn thận.
この計画は実行に移すにあたっては、慎重に検討すべきだ。
Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì nên xem xét cẩn thận.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.
彼は医者であるにしては、診断を間違えた。
Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.
彼は医者であるにしては、患者に優しくない。
Là bác sĩ mà anh ấy lại không tử tế với bệnh nhân.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cần sự tập trung.
この仕事は簡単そうで、集中力が必要だ。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cần sự tập trung.
この仕事は簡単そうで、緊張感がある。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng có cảm giác căng thẳng.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng bị lún sâu.
この問題は考えれば考えるほど深みにはまる。
Vấn đề này càng nghĩ càng bị lún sâu.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ cũng không biến mất.
この薬は飲むだけ飲んでも、副作用が消えない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ cũng không biến mất.
~をよそに
Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp kỳ vọng của mọi người, cô ấy tuyên bố nghỉ hưu một cách nhẹ nhàng.
周囲の期待をよそに、彼女はあっさりと引退を表明した。
Bất chấp kỳ vọng của mọi người, cô ấy tuyên bố nghỉ hưu một cách nhẹ nhàng.
~が早いか
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa chuông reo là những đứa trẻ lao ra khỏi lớp.
ベルが鳴るが早いか、子供たちは教室を飛び出した。
Vừa chuông reo là những đứa trẻ lao ra khỏi lớp.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là trẻ con thì còn được, nhưng người lớn mà làm vậy thật đáng kinh ngạc.
子供ならいざ知らず、大人がそんなことをするとは呆れる。
Nếu là trẻ con thì còn được, nhưng người lớn mà làm vậy thật đáng kinh ngạc.
~手前
Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì chính tôi là người đề xuất, tôi sẽ chịu trách nhiệm và hoàn thành đến cùng.
自分で言い出した手前、最後まで責任を持ってやり遂げます。
Vì chính tôi là người đề xuất, tôi sẽ chịu trách nhiệm và hoàn thành đến cùng.