N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 10 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 10

13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~ときたら

Chọn ときたら vì mẫu ~ときたら diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.

  • この問題ときたら、私には手に負えない。

    Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù bị bệnh nhưng anh ấy không nghỉ học.

  • 彼は病気でありながら、学校を休まなかった。

    Dù bị bệnh nhưng anh ấy không nghỉ học.

  • 彼は医者でありながら、自分の無力さを痛感している。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đau đớn cảm nhận sự bất lực của mình.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tôi lo về tác dụng phụ.

  • この薬は効くことは効くが、副作用が心配だ。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tôi lo về tác dụng phụ.

  • この薬は効くことは効くが、依存性がある。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây nghiện.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ không thuyên giảm.

  • この薬は飲まない限り、症状は改善しない。

    Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ không thuyên giảm.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì nên xem xét cẩn thận.

  • この計画は実行に移すにあたっては、慎重に検討すべきだ。

    Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì nên xem xét cẩn thận.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.

  • 彼は医者であるにしては、診断を間違えた。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.

  • 彼は医者であるにしては、患者に優しくない。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại không tử tế với bệnh nhân.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cần sự tập trung.

  • この仕事は簡単そうで、集中力が必要だ。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cần sự tập trung.

  • この仕事は簡単そうで、緊張感がある。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng có cảm giác căng thẳng.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng bị lún sâu.

  • この問題は考えれば考えるほど深みにはまる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng bị lún sâu.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ cũng không biến mất.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、副作用が消えない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ cũng không biến mất.

~をよそに

Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp kỳ vọng của mọi người, cô ấy tuyên bố nghỉ hưu một cách nhẹ nhàng.

  • 周囲の期待をよそに、彼女はあっさりと引退を表明した。

    Bất chấp kỳ vọng của mọi người, cô ấy tuyên bố nghỉ hưu một cách nhẹ nhàng.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa chuông reo là những đứa trẻ lao ra khỏi lớp.

  • ベルが鳴るが早いか、子供たちは教室を飛び出した。

    Vừa chuông reo là những đứa trẻ lao ra khỏi lớp.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là trẻ con thì còn được, nhưng người lớn mà làm vậy thật đáng kinh ngạc.

  • 子供ならいざ知らず、大人がそんなことをするとは呆れる。

    Nếu là trẻ con thì còn được, nhưng người lớn mà làm vậy thật đáng kinh ngạc.

~手前

Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì chính tôi là người đề xuất, tôi sẽ chịu trách nhiệm và hoàn thành đến cùng.

  • 自分で言い出した手前、最後まで責任を持ってやり遂げます。

    Vì chính tôi là người đề xuất, tôi sẽ chịu trách nhiệm và hoàn thành đến cùng.