N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 11 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 11

14 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~にほかならない

Chọn にほかならない vì mẫu ~にほかならない diễn đạt không gì khác ngoài / chính là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chiến thắng này không gì khác ngoài nhờ sự ủng hộ của mọi người.

  • 優勝できたのは、皆の応援にほかならない。

    Chiến thắng này không gì khác ngoài nhờ sự ủng hộ của mọi người.

~というわけではない

Chọn というわけではない vì mẫu ~というわけではない diễn đạt không có nghĩa là / không hẳn là. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải ai cũng làm được công việc này.

  • この仕事は誰にでもできるというわけではない。

    Không phải ai cũng làm được công việc này.

~たる身でありながら

Chọn たる身でありながら vì mẫu ~たる身でありながら diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn làm việc tại hiện trường.

  • 彼は社長たる身でありながら、現場で働いている。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn làm việc tại hiện trường.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là sinh viên nhưng anh ấy tự trả toàn bộ học phí.

  • 彼は学生でありながらも、学費を全て自分で払っている。

    Dù là sinh viên nhưng anh ấy tự trả toàn bộ học phí.

  • 彼は社長でありながらも、社員の提案に真剣に耳を傾ける。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy nghiêm túc lắng nghe đề xuất của nhân viên.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là hạnh phúc.

  • 彼は金持ちだからといって、幸せとは限らない。

    Không phải cứ giàu là hạnh phúc.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng không hiểu.

  • この問題は考えれば考えるほど分からなくなる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng không hiểu.

  • この問題は考えれば考えるほど簡単になる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng trở nên dễ.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà giáo dục.

  • 彼は天才であるばかりか、教育者でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà giáo dục.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên bị hiểu lầm.

  • 彼は天才たるがゆえに、誤解される。

    Vì là thiên tài nên bị hiểu lầm.

  • 彼は天才たるがゆえに、苦悩する。

    Vì là thiên tài nên khổ não.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy cũng có kinh nghiệm hiện trường phong phú.

  • 彼は学者でありながら、現場の経験も豊富だ。

    Dù là học giả nhưng anh ấy cũng có kinh nghiệm hiện trường phong phú.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không phải là giải pháp căn bản.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、根本的な解決にはならない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không phải là giải pháp căn bản.

~をよそに

Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lo ngại của cổ đông, chủ tịch quyết định thâu tóm với chi phí cao.

  • 株主の懸念をよそに、社長は高額な買収を決断した。

    Bất chấp lo ngại của cổ đông, chủ tịch quyết định thâu tóm với chi phí cao.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa cúp máy là cô ấy òa khóc.

  • 彼女は電話を切るが早いか、泣き崩れた。

    Vừa cúp máy là cô ấy òa khóc.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là người mới bắt đầu thì còn được, nhưng người chuyên nghiệp mà phạm lỗi cơ bản như vậy thì thật khó tin.

  • 初心者ならいざ知らず、プロがそんな基本的なミスをするとは。

    Nếu là người mới bắt đầu thì còn được, nhưng người chuyên nghiệp mà phạm lỗi cơ bản như vậy thì thật khó tin.

~手前

Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đứng trước cấp trên, thật khó để từ chối làm thêm giờ.

  • 上司の手前、残業を断るのは難しい。

    Vì đứng trước cấp trên, thật khó để từ chối làm thêm giờ.