Chọn にほかならない vì mẫu ~にほかならない diễn đạt không gì khác ngoài / chính là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chiến thắng này không gì khác ngoài nhờ sự ủng hộ của mọi người.
優勝できたのは、皆の応援にほかならない。
Chiến thắng này không gì khác ngoài nhờ sự ủng hộ của mọi người.
~というわけではない
Chọn というわけではない vì mẫu ~というわけではない diễn đạt không có nghĩa là / không hẳn là. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải ai cũng làm được công việc này.
この仕事は誰にでもできるというわけではない。
Không phải ai cũng làm được công việc này.
~たる身でありながら
Chọn たる身でありながら vì mẫu ~たる身でありながら diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn làm việc tại hiện trường.
彼は社長たる身でありながら、現場で働いている。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn làm việc tại hiện trường.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là sinh viên nhưng anh ấy tự trả toàn bộ học phí.
彼は学生でありながらも、学費を全て自分で払っている。
Dù là sinh viên nhưng anh ấy tự trả toàn bộ học phí.
彼は社長でありながらも、社員の提案に真剣に耳を傾ける。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy nghiêm túc lắng nghe đề xuất của nhân viên.
~だからといって
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là hạnh phúc.
彼は金持ちだからといって、幸せとは限らない。
Không phải cứ giàu là hạnh phúc.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng không hiểu.
この問題は考えれば考えるほど分からなくなる。
Vấn đề này càng nghĩ càng không hiểu.
この問題は考えれば考えるほど簡単になる。
Vấn đề này càng nghĩ càng trở nên dễ.
~であるばかりか
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà giáo dục.
彼は天才であるばかりか、教育者でもある。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà giáo dục.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên bị hiểu lầm.
彼は天才たるがゆえに、誤解される。
Vì là thiên tài nên bị hiểu lầm.
彼は天才たるがゆえに、苦悩する。
Vì là thiên tài nên khổ não.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy cũng có kinh nghiệm hiện trường phong phú.
彼は学者でありながら、現場の経験も豊富だ。
Dù là học giả nhưng anh ấy cũng có kinh nghiệm hiện trường phong phú.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không phải là giải pháp căn bản.
この薬は飲むだけ飲んでも、根本的な解決にはならない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không phải là giải pháp căn bản.
~をよそに
Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lo ngại của cổ đông, chủ tịch quyết định thâu tóm với chi phí cao.
株主の懸念をよそに、社長は高額な買収を決断した。
Bất chấp lo ngại của cổ đông, chủ tịch quyết định thâu tóm với chi phí cao.
~が早いか
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa cúp máy là cô ấy òa khóc.
彼女は電話を切るが早いか、泣き崩れた。
Vừa cúp máy là cô ấy òa khóc.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là người mới bắt đầu thì còn được, nhưng người chuyên nghiệp mà phạm lỗi cơ bản như vậy thì thật khó tin.
初心者ならいざ知らず、プロがそんな基本的なミスをするとは。
Nếu là người mới bắt đầu thì còn được, nhưng người chuyên nghiệp mà phạm lỗi cơ bản như vậy thì thật khó tin.
~手前
Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đứng trước cấp trên, thật khó để từ chối làm thêm giờ.
上司の手前、残業を断るのは難しい。
Vì đứng trước cấp trên, thật khó để từ chối làm thêm giờ.