N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 12 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 12

14 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~どころか

Chọn どころか vì mẫu ~どころか diễn đạt không những không A mà còn B / nói gì đến A, lại còn B. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chẳng những không tức giận mà anh ấy còn bật khóc.

  • 彼は怒るどころか、泣き出した。

    Chẳng những không tức giận mà anh ấy còn bật khóc.

~でなければ

Chọn でなければ vì mẫu ~でなければ diễn đạt trừ khi. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không phải chuyên gia thì không giải được vấn đề này.

  • この問題は専門家でなければ、解けない。

    Nếu không phải chuyên gia thì không giải được vấn đề này.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.

  • この問題は簡単そうで、時間がかかる。

    Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng quá đắt.

  • この薬は効くことは効くが、高すぎる。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng quá đắt.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức xã hội.

  • 彼は学者でありながら、世間の常識がない。

    Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức xã hội.

  • 彼は学者でありながら、子供にも分かるように説明する。

    Dù là học giả nhưng anh ấy giải thích để ngay cả trẻ con cũng hiểu được.

  • 彼は金持ちでありながら、お金の価値を理解している。

    Dù giàu có nhưng anh ấy hiểu giá trị của tiền bạc.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không biết cả bệnh cơ bản.

  • 彼は医者であるにしては、基本的な病気も知らない。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại không biết cả bệnh cơ bản.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là kiệt tác đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある名作だ。

    Đây là kiệt tác đáng để đọc.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ lòng tự trọng.

  • 彼は貧しいとはいえ、誇りを捨てない。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ lòng tự trọng.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì hồi phục là không thể.

  • この薬は飲まない限り、回復は不可能だ。

    Nếu không uống thuốc này thì hồi phục là không thể.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi mở rộng ra nước ngoài thì đã xây dựng lòng tin với các đối tác địa phương.

  • 海外展開にあたっては、現地パートナーとの信頼関係を築いた。

    Khi mở rộng ra nước ngoài thì đã xây dựng lòng tin với các đối tác địa phương.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi được phái ra nước ngoài, tầm nhìn của anh mở rộng rất nhiều.

  • 海外に赴任してからというもの、彼の視野が大きく広がった。

    Kể từ khi được phái ra nước ngoài, tầm nhìn của anh mở rộng rất nhiều.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa cửa hàng mở là khách hàng xếp hàng ùa vào.

  • 店が開くが早いか、客が列を作って入ってきた。

    Vừa cửa hàng mở là khách hàng xếp hàng ùa vào.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trong tình huống khẩn cấp thì còn hiểu được, nhưng bình thường mà đưa ra quyết định như vậy thật đáng ngạc nhiên.

  • 緊急事態ならいざ知らず、普通の状況でそんな判断をするとは驚きだ。

    Trong tình huống khẩn cấp thì còn hiểu được, nhưng bình thường mà đưa ra quyết định như vậy thật đáng ngạc nhiên.

~手前

Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì mọi người đang đặt kỳ vọng vào tôi, tôi không thể thua trước áp lực.

  • みんなに期待されている手前、プレッシャーに負けるわけにはいかない。

    Vì mọi người đang đặt kỳ vọng vào tôi, tôi không thể thua trước áp lực.