Chọn どころか vì mẫu ~どころか diễn đạt không những không A mà còn B / nói gì đến A, lại còn B. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chẳng những không tức giận mà anh ấy còn bật khóc.
彼は怒るどころか、泣き出した。
Chẳng những không tức giận mà anh ấy còn bật khóc.
~でなければ
Chọn でなければ vì mẫu ~でなければ diễn đạt trừ khi. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không phải chuyên gia thì không giải được vấn đề này.
この問題は専門家でなければ、解けない。
Nếu không phải chuyên gia thì không giải được vấn đề này.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.
この問題は簡単そうで、時間がかかる。
Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.
~ことは~が
Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng quá đắt.
この薬は効くことは効くが、高すぎる。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng quá đắt.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức xã hội.
彼は学者でありながら、世間の常識がない。
Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức xã hội.
彼は学者でありながら、子供にも分かるように説明する。
Dù là học giả nhưng anh ấy giải thích để ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
彼は金持ちでありながら、お金の価値を理解している。
Dù giàu có nhưng anh ấy hiểu giá trị của tiền bạc.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không biết cả bệnh cơ bản.
彼は医者であるにしては、基本的な病気も知らない。
Là bác sĩ mà anh ấy lại không biết cả bệnh cơ bản.
~に足る
Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là kiệt tác đáng để đọc.
この本は読むに足る価値がある名作だ。
Đây là kiệt tác đáng để đọc.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ lòng tự trọng.
彼は貧しいとはいえ、誇りを捨てない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ lòng tự trọng.
~ない限り
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì hồi phục là không thể.
この薬は飲まない限り、回復は不可能だ。
Nếu không uống thuốc này thì hồi phục là không thể.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi mở rộng ra nước ngoài thì đã xây dựng lòng tin với các đối tác địa phương.
海外展開にあたっては、現地パートナーとの信頼関係を築いた。
Khi mở rộng ra nước ngoài thì đã xây dựng lòng tin với các đối tác địa phương.
~てからというもの
Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi được phái ra nước ngoài, tầm nhìn của anh mở rộng rất nhiều.
海外に赴任してからというもの、彼の視野が大きく広がった。
Kể từ khi được phái ra nước ngoài, tầm nhìn của anh mở rộng rất nhiều.
~が早いか
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa cửa hàng mở là khách hàng xếp hàng ùa vào.
店が開くが早いか、客が列を作って入ってきた。
Vừa cửa hàng mở là khách hàng xếp hàng ùa vào.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trong tình huống khẩn cấp thì còn hiểu được, nhưng bình thường mà đưa ra quyết định như vậy thật đáng ngạc nhiên.
緊急事態ならいざ知らず、普通の状況でそんな判断をするとは驚きだ。
Trong tình huống khẩn cấp thì còn hiểu được, nhưng bình thường mà đưa ra quyết định như vậy thật đáng ngạc nhiên.
~手前
Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì mọi người đang đặt kỳ vọng vào tôi, tôi không thể thua trước áp lực.
みんなに期待されている手前、プレッシャーに負けるわけにはいかない。
Vì mọi người đang đặt kỳ vọng vào tôi, tôi không thể thua trước áp lực.