~ゆえに
Chọn ゆえに vì mẫu ~ゆえに diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do bão nên tất cả tàu điện đều ngừng chạy.
台風ゆえに、電車が全て止まった。
Do bão nên tất cả tàu điện đều ngừng chạy.
N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 13 / 29
15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.
Luyện nhóm nàyChọn ゆえに vì mẫu ~ゆえに diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do bão nên tất cả tàu điện đều ngừng chạy.
台風ゆえに、電車が全て止まった。
Do bão nên tất cả tàu điện đều ngừng chạy.
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng không ai giải được.
この問題は簡単そうで、誰も解けない。
Bài toán này trông có vẻ dễ nhưng không ai giải được.
この仕事は簡単そうで、手を抜いてはいけない。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được làm ẩu.
Chọn わけがないから vì mẫu ~わけがないから diễn đạt không thể nào / làm gì có chuyện. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết.
彼は知らないわけがないから、そんなことは言わないだろう。
Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết.
Chọn であれ vì mẫu ~であれ diễn đạt dù... thế nào cũng. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là thiên tài nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.
彼は天才であれ、努力を怠らない。
Dù là thiên tài nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không tiếc công sức.
彼は天才であるばかりか、努力を惜しまない。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không tiếc công sức.
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ xấu đi.
この薬は飲まない限り、症状は悪化する。
Nếu không uống thuốc này thì triệu chứng sẽ xấu đi.
この薬は飲まない限り、回復は望めない。
Nếu không uống thuốc này thì không thể hy vọng hồi phục.
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng tìm ra đáp án.
この問題は考えれば考えるほど答えが見つかる。
Vấn đề này càng nghĩ càng tìm ra đáp án.
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không mất hy vọng.
彼は貧しいとはいえ、希望を失わない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không mất hy vọng.
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy sợ phẫu thuật.
彼は医者でありながら、手術を恐れる。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy sợ phẫu thuật.
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.
彼は金持ちでありながらも、質素な生活を送る。
Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là người chiến thắng trong cuộc đời.
彼は金持ちだからといって、人生の勝者だとは限らない。
Không phải cứ giàu là người chiến thắng trong cuộc đời.
Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi con ra đời, cuộc sống của hai người thay đổi hoàn toàn.
子供が生まれてからというもの、二人の生活は一変した。
Kể từ khi con ra đời, cuộc sống của hai người thay đổi hoàn toàn.
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa nhìn vào đề bài là anh ấy viết câu trả lời một cách lưu loát.
彼は問題を見るが早いか、すらすらと答えを書き始めた。
Vừa nhìn vào đề bài là anh ấy viết câu trả lời một cách lưu loát.
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thời xưa thì còn được, nhưng thời đại ngày nay không thể chấp nhận cách suy nghĩ đó.
昔ならいざ知らず、今の時代にそんな考え方は通用しない。
Thời xưa thì còn được, nhưng thời đại ngày nay không thể chấp nhận cách suy nghĩ đó.
Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tình trạng tỷ lệ sinh thấp tiếp tục diễn tiến, và vấn đề an sinh xã hội ngày càng nghiêm trọng.
少子化が進む一方だ、社会保障の問題が深刻になっている。
Tình trạng tỷ lệ sinh thấp tiếp tục diễn tiến, và vấn đề an sinh xã hội ngày càng nghiêm trọng.