Chọn といえども vì mẫu ~といえども diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có tài năng nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.
彼は才能があるといえども、努力を怠らない。
Dù có tài năng nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.
~をもってすれば
Chọn をもってすれば vì mẫu ~をもってすれば diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Với thực lực của cô ấy thì việc chiến thắng là điều đương nhiên.
彼女の実力をもってすれば、優勝は当然だ。
Với thực lực của cô ấy thì việc chiến thắng là điều đương nhiên.
~に代えても
Chọn に代えても vì mẫu ~に代えても diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi định hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.
この仕事は命に代えても、やり遂げるつもりだ。
Tôi định hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.
~が最後
Chọn が最後 vì mẫu ~が最後 diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này hễ đọc một lần là muốn đọc lại.
この本は一度読んだが最後、また読みたくなる。
Cuốn sách này hễ đọc một lần là muốn đọc lại.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về việc ở hiện trường.
彼は社長であるにしては、現場のことは何も知らない。
Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về việc ở hiện trường.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc việc quyên góp.
彼は金持ちでありながらも、寄付を惜しまない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc việc quyên góp.
彼は金持ちでありながらも、質素な服を着る。
Dù giàu có nhưng anh ấy mặc quần áo giản dị.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không dùng thuật ngữ chuyên môn.
彼は学者でありながら、専門用語を使わない。
Dù là học giả nhưng anh ấy không dùng thuật ngữ chuyên môn.
彼は医者でありながら、患者の痛みが分からない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu nỗi đau của bệnh nhân.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không kéo dài.
この薬は飲むだけ飲んでも、効果が続かない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không kéo dài.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục tìm kiếm tri thức.
彼は貧しいとはいえ、知識を求め続ける。
Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục tìm kiếm tri thức.
~ことは~が
Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng có nguy cơ gây nghiện.
この薬は効くことは効くが、依存症になる恐れがある。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng có nguy cơ gây nghiện.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên tìm kiếm hạnh phúc bình thường.
彼は天才たるがゆえに、普通の幸せを求めている。
Vì là thiên tài nên tìm kiếm hạnh phúc bình thường.
~てからというもの
Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi bị bệnh, anh ấy trở nên cực kỳ cẩn thận về sức khỏe.
病気で倒れてからというもの、彼は健康に細心の注意を払うようになった。
Kể từ khi bị bệnh, anh ấy trở nên cực kỳ cẩn thận về sức khỏe.
~が早いか
Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa kết thúc bài thuyết trình là các câu hỏi ồ ạt đổ tới.
発表が終わるが早いか、質問が殺到した。
Vừa kết thúc bài thuyết trình là các câu hỏi ồ ạt đổ tới.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu nói đùa thì còn được, nhưng nói thật như vậy thật không thể tin được.
冗談ならいざ知らず、本気でそんなことを言うとは信じられない。
Nếu nói đùa thì còn được, nhưng nói thật như vậy thật không thể tin được.
~一方だ
Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Giá cả tiếp tục tăng và ngân sách gia đình ngày càng khó khăn.
物価が上がる一方だ、家計が苦しくなっている。
Giá cả tiếp tục tăng và ngân sách gia đình ngày càng khó khăn.