N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 14 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 14

15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~といえども

Chọn といえども vì mẫu ~といえども diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có tài năng nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.

  • 彼は才能があるといえども、努力を怠らない。

    Dù có tài năng nhưng anh ấy không lơ là nỗ lực.

~をもってすれば

Chọn をもってすれば vì mẫu ~をもってすれば diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Với thực lực của cô ấy thì việc chiến thắng là điều đương nhiên.

  • 彼女の実力をもってすれば、優勝は当然だ。

    Với thực lực của cô ấy thì việc chiến thắng là điều đương nhiên.

~に代えても

Chọn に代えても vì mẫu ~に代えても diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi định hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.

  • この仕事は命に代えても、やり遂げるつもりだ。

    Tôi định hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.

~が最後

Chọn が最後 vì mẫu ~が最後 diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này hễ đọc một lần là muốn đọc lại.

  • この本は一度読んだが最後、また読みたくなる。

    Cuốn sách này hễ đọc một lần là muốn đọc lại.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về việc ở hiện trường.

  • 彼は社長であるにしては、現場のことは何も知らない。

    Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về việc ở hiện trường.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc việc quyên góp.

  • 彼は金持ちでありながらも、寄付を惜しまない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc việc quyên góp.

  • 彼は金持ちでありながらも、質素な服を着る。

    Dù giàu có nhưng anh ấy mặc quần áo giản dị.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không dùng thuật ngữ chuyên môn.

  • 彼は学者でありながら、専門用語を使わない。

    Dù là học giả nhưng anh ấy không dùng thuật ngữ chuyên môn.

  • 彼は医者でありながら、患者の痛みが分からない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu nỗi đau của bệnh nhân.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không kéo dài.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効果が続かない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không kéo dài.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục tìm kiếm tri thức.

  • 彼は貧しいとはいえ、知識を求め続ける。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục tìm kiếm tri thức.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng có nguy cơ gây nghiện.

  • この薬は効くことは効くが、依存症になる恐れがある。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng có nguy cơ gây nghiện.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên tìm kiếm hạnh phúc bình thường.

  • 彼は天才たるがゆえに、普通の幸せを求めている。

    Vì là thiên tài nên tìm kiếm hạnh phúc bình thường.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi bị bệnh, anh ấy trở nên cực kỳ cẩn thận về sức khỏe.

  • 病気で倒れてからというもの、彼は健康に細心の注意を払うようになった。

    Kể từ khi bị bệnh, anh ấy trở nên cực kỳ cẩn thận về sức khỏe.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa kết thúc bài thuyết trình là các câu hỏi ồ ạt đổ tới.

  • 発表が終わるが早いか、質問が殺到した。

    Vừa kết thúc bài thuyết trình là các câu hỏi ồ ạt đổ tới.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu nói đùa thì còn được, nhưng nói thật như vậy thật không thể tin được.

  • 冗談ならいざ知らず、本気でそんなことを言うとは信じられない。

    Nếu nói đùa thì còn được, nhưng nói thật như vậy thật không thể tin được.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Giá cả tiếp tục tăng và ngân sách gia đình ngày càng khó khăn.

  • 物価が上がる一方だ、家計が苦しくなっている。

    Giá cả tiếp tục tăng và ngân sách gia đình ngày càng khó khăn.