Chọn おさまるはずだ vì mẫu ~はずだ diễn đạt kỳ vọng chắc chắn dựa trên lý do. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu uống thuốc này thì cơn đau chắc sẽ dịu đi.
この薬を飲めば、痛みはおさまるはずだ。
Nếu uống thuốc này thì cơn đau chắc sẽ dịu đi.
~わけがなければ
Chọn わけがなければ vì mẫu ~わけがなければ diễn đạt trừ khi. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.
彼は知らないわけがなければ、そんなことを言うはずがない。
Nếu không biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể giúp đỡ mọi người.
彼は医者でありながらも、人を助けることができない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể giúp đỡ mọi người.
彼は社長でありながらも、新人と一緒に残業する。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy làm thêm giờ cùng nhân viên mới.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không cứu được bệnh nhân.
彼は医者であるにしては、患者を救えなかった。
Là bác sĩ mà anh ấy lại không cứu được bệnh nhân.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.
この問題は考えれば考えるほど複雑になる。
Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy hài lòng.
彼は貧しいとはいえ、満足している。
Tuy nghèo nhưng anh ấy hài lòng.
~ない限り
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
この薬は飲まない限り、命に関わる。
Nếu không uống thuốc này thì sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không tránh được tác dụng phụ.
この薬は飲むだけ飲んでも、副作用は避けられない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không tránh được tác dụng phụ.
~に足る
Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là cuốn sách hay đáng để đọc.
この本は読むに足る価値がある良書だ。
Đây là cuốn sách hay đáng để đọc.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không có lời nào để động viên bệnh nhân.
彼は医者でありながら、患者を励ます言葉がない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không có lời nào để động viên bệnh nhân.
彼は医者でありながら、患者の心に寄り添い続ける。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy vẫn luôn đồng cảm với trái tim bệnh nhân.
~であるばかりか
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người học hỏi khiêm tốn.
彼は天才であるばかりか、謙虚な学習者でもある。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người học hỏi khiêm tốn.
~てからというもの
Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi đọc cuốn sách đó, tôi bắt đầu đến thư viện mỗi tuần.
その本を読みてからというもの、毎週図書館に通うようになった。
Kể từ khi đọc cuốn sách đó, tôi bắt đầu đến thư viện mỗi tuần.
~ほどのことはない
Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì một sai sót nhỏ thôi mà không cần phải chán nản đến vậy.
ちょっとしたミスで、そこまで落ち込むほどのことはない。
Chỉ vì một sai sót nhỏ thôi mà không cần phải chán nản đến vậy.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là sinh viên thì còn được, nhưng người đi làm mà thiếu nhận thức thường thức như vậy thật phiền.
学生ならいざ知らず、社会人がそんな常識知らずでは困る。
Nếu là sinh viên thì còn được, nhưng người đi làm mà thiếu nhận thức thường thức như vậy thật phiền.
~一方だ
Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Ô nhiễm môi trường tiếp tục xấu đi và tác động đến hệ sinh thái đang gây lo ngại.
環境汚染が悪化する一方だ、生態系への影響が懸念されている。
Ô nhiễm môi trường tiếp tục xấu đi và tác động đến hệ sinh thái đang gây lo ngại.