N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 15 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 15

15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~はずだ

Chọn おさまるはずだ vì mẫu ~はずだ diễn đạt kỳ vọng chắc chắn dựa trên lý do. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu uống thuốc này thì cơn đau chắc sẽ dịu đi.

  • この薬を飲めば、痛みはおさまるはずだ。

    Nếu uống thuốc này thì cơn đau chắc sẽ dịu đi.

~わけがなければ

Chọn わけがなければ vì mẫu ~わけがなければ diễn đạt trừ khi. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.

  • 彼は知らないわけがなければ、そんなことを言うはずがない。

    Nếu không biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể giúp đỡ mọi người.

  • 彼は医者でありながらも、人を助けることができない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể giúp đỡ mọi người.

  • 彼は社長でありながらも、新人と一緒に残業する。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy làm thêm giờ cùng nhân viên mới.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không cứu được bệnh nhân.

  • 彼は医者であるにしては、患者を救えなかった。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại không cứu được bệnh nhân.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.

  • この問題は考えれば考えるほど複雑になる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy hài lòng.

  • 彼は貧しいとはいえ、満足している。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy hài lòng.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

  • この薬は飲まない限り、命に関わる。

    Nếu không uống thuốc này thì sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không tránh được tác dụng phụ.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、副作用は避けられない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không tránh được tác dụng phụ.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là cuốn sách hay đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある良書だ。

    Đây là cuốn sách hay đáng để đọc.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không có lời nào để động viên bệnh nhân.

  • 彼は医者でありながら、患者を励ます言葉がない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không có lời nào để động viên bệnh nhân.

  • 彼は医者でありながら、患者の心に寄り添い続ける。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy vẫn luôn đồng cảm với trái tim bệnh nhân.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người học hỏi khiêm tốn.

  • 彼は天才であるばかりか、謙虚な学習者でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người học hỏi khiêm tốn.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi đọc cuốn sách đó, tôi bắt đầu đến thư viện mỗi tuần.

  • その本を読みてからというもの、毎週図書館に通うようになった。

    Kể từ khi đọc cuốn sách đó, tôi bắt đầu đến thư viện mỗi tuần.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì một sai sót nhỏ thôi mà không cần phải chán nản đến vậy.

  • ちょっとしたミスで、そこまで落ち込むほどのことはない。

    Chỉ vì một sai sót nhỏ thôi mà không cần phải chán nản đến vậy.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là sinh viên thì còn được, nhưng người đi làm mà thiếu nhận thức thường thức như vậy thật phiền.

  • 学生ならいざ知らず、社会人がそんな常識知らずでは困る。

    Nếu là sinh viên thì còn được, nhưng người đi làm mà thiếu nhận thức thường thức như vậy thật phiền.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Ô nhiễm môi trường tiếp tục xấu đi và tác động đến hệ sinh thái đang gây lo ngại.

  • 環境汚染が悪化する一方だ、生態系への影響が懸念されている。

    Ô nhiễm môi trường tiếp tục xấu đi và tác động đến hệ sinh thái đang gây lo ngại.