N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 16 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 16

12 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~ものなら

Chọn ものなら vì mẫu ~ものなら diễn đạt nếu dám... thì. Trong câu này cần giả định có sắc thái cảnh báo hoặc hậu quả mạnh, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu dám phá vỡ lời hứa thì tôi sẽ tuyệt giao với cậu.

  • 約束を破るものなら、君とは絶交だ。

    Nếu dám phá vỡ lời hứa thì tôi sẽ tuyệt giao với cậu.

~なくしては

Chọn なくしては vì mẫu ~なくしては diễn đạt nếu không có... thì / nếu không nhờ... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không có anh ấy thì công việc khó khăn này không thể làm được.

  • 彼なくしては、こんな難しい仕事はできない。

    Nếu không có anh ấy thì công việc khó khăn này không thể làm được.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần phải xem xét kỹ lưỡng.

  • この計画を実行するにあたっては、十分な検討が必要だ。

    Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần phải xem xét kỹ lưỡng.

  • 新製品の発売にあたっては、入念な品質チェックを行った。

    Khi ra mắt sản phẩm mới thì đã tiến hành kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên lương cao.

  • この仕事は危険なだけに、給料が高い。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên lương cao.

  • この仕事は危険なだけに、最高のチームワークが必要だ。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên cần sự phối hợp nhóm tốt nhất.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy thiếu thường thức.

  • 彼は学者でありながら、常識が欠けている。

    Dù là học giả nhưng anh ấy thiếu thường thức.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy khiêm tốn trước nhân viên.

  • 彼は社長でありながらも、社員の前では謙虚だ。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy khiêm tốn trước nhân viên.

  • 彼は金持ちでありながらも、贅沢をしない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không sống xa xỉ.

  • 彼は社長でありながらも、自ら掃除をする。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy tự mình dọn dẹp.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ.

  • 彼は貧しいとはいえ、夢を追い続ける。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効果が薄い。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、症状の原因は消えない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì nguyên nhân của triệu chứng cũng không biến mất.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi chuyển việc, động lực làm việc của tôi tăng lên.

  • 転職してからというもの、仕事へのやる気が増した。

    Kể từ khi chuyển việc, động lực làm việc của tôi tăng lên.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ là cảm nhẹ thôi mà không cần phải gọi xe cấp cứu.

  • 軽い風邪なのに、救急車を呼ぶほどのことはない。

    Chỉ là cảm nhẹ thôi mà không cần phải gọi xe cấp cứu.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Với sở thích cá nhân thì còn được, nhưng trang phục đó không phù hợp ở nơi chính thức.

  • 個人の趣味ならいざ知らず、公式の場でその服装は不適切だ。

    Với sở thích cá nhân thì còn được, nhưng trang phục đó không phù hợp ở nơi chính thức.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trình độ tiếng Nhật của cô ấy tiếp tục tăng và có vẻ sắp đậu N1.

  • 彼女の日本語力は伸びる一方だで、もうすぐN1に合格できそうだ。

    Trình độ tiếng Nhật của cô ấy tiếp tục tăng và có vẻ sắp đậu N1.