Chọn ものなら vì mẫu ~ものなら diễn đạt nếu dám... thì. Trong câu này cần giả định có sắc thái cảnh báo hoặc hậu quả mạnh, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu dám phá vỡ lời hứa thì tôi sẽ tuyệt giao với cậu.
約束を破るものなら、君とは絶交だ。
Nếu dám phá vỡ lời hứa thì tôi sẽ tuyệt giao với cậu.
~なくしては
Chọn なくしては vì mẫu ~なくしては diễn đạt nếu không có... thì / nếu không nhờ... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không có anh ấy thì công việc khó khăn này không thể làm được.
彼なくしては、こんな難しい仕事はできない。
Nếu không có anh ấy thì công việc khó khăn này không thể làm được.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần phải xem xét kỹ lưỡng.
この計画を実行するにあたっては、十分な検討が必要だ。
Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần phải xem xét kỹ lưỡng.
新製品の発売にあたっては、入念な品質チェックを行った。
Khi ra mắt sản phẩm mới thì đã tiến hành kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên lương cao.
この仕事は危険なだけに、給料が高い。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên lương cao.
この仕事は危険なだけに、最高のチームワークが必要だ。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên cần sự phối hợp nhóm tốt nhất.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy thiếu thường thức.
彼は学者でありながら、常識が欠けている。
Dù là học giả nhưng anh ấy thiếu thường thức.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy khiêm tốn trước nhân viên.
彼は社長でありながらも、社員の前では謙虚だ。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy khiêm tốn trước nhân viên.
彼は金持ちでありながらも、贅沢をしない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không sống xa xỉ.
彼は社長でありながらも、自ら掃除をする。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy tự mình dọn dẹp.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ.
彼は貧しいとはいえ、夢を追い続ける。
Tuy nghèo nhưng anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.
この薬は飲むだけ飲んでも、効果が薄い。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.
この薬は飲むだけ飲んでも、症状の原因は消えない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì nguyên nhân của triệu chứng cũng không biến mất.
~てからというもの
Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi chuyển việc, động lực làm việc của tôi tăng lên.
転職してからというもの、仕事へのやる気が増した。
Kể từ khi chuyển việc, động lực làm việc của tôi tăng lên.
~ほどのことはない
Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ là cảm nhẹ thôi mà không cần phải gọi xe cấp cứu.
軽い風邪なのに、救急車を呼ぶほどのことはない。
Chỉ là cảm nhẹ thôi mà không cần phải gọi xe cấp cứu.
~ならいざ知らず
Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Với sở thích cá nhân thì còn được, nhưng trang phục đó không phù hợp ở nơi chính thức.
個人の趣味ならいざ知らず、公式の場でその服装は不適切だ。
Với sở thích cá nhân thì còn được, nhưng trang phục đó không phù hợp ở nơi chính thức.
~一方だ
Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trình độ tiếng Nhật của cô ấy tiếp tục tăng và có vẻ sắp đậu N1.
彼女の日本語力は伸びる一方だで、もうすぐN1に合格できそうだ。
Trình độ tiếng Nhật của cô ấy tiếp tục tăng và có vẻ sắp đậu N1.