N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 17 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 17

13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~たるもの

Chọn たるもの vì mẫu ~たるもの diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần chuẩn mực hoặc kỳ vọng gắn với vai trò/thân phận, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là học sinh thì phải học.

  • 学生たるもの、勉強すべきだ。

    Là học sinh thì phải học.

~したところで

Chọn したところで vì mẫu ~したところで diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có nỗ lực thì cũng chưa chắc đã được đền đáp.

  • 努力したところで、必ず報われるわけではない。

    Dù có nỗ lực thì cũng chưa chắc đã được đền đáp.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là hạnh phúc.

  • 彼は金持ちだからといって、幸福とは限らない。

    Không phải cứ giàu là hạnh phúc.

  • 彼は金持ちだからといって、幸せな人生を送っているとは言えない。

    Không phải cứ giàu là có thể nói anh ấy đang sống cuộc đời hạnh phúc.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy keo kiệt.

  • 彼は金持ちでありながら、けちだ。

    Dù giàu có nhưng anh ấy keo kiệt.

  • 彼は医者でありながら、患者を怒鳴った。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã quát mắng bệnh nhân.

  • 彼は金持ちでありながら、他人を見下さない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không coi thường người khác.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì sẽ không khỏi bệnh.

  • この薬は飲まない限り、治らない。

    Nếu không uống thuốc này thì sẽ không khỏi bệnh.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi ra mắt sản phẩm mới thì đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

  • 新製品の発売にあたっては、入念な準備が行われた。

    Khi ra mắt sản phẩm mới thì đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

  • 契約の締結にあたっては、弁護士に相談した。

    Khi ký kết hợp đồng thì tôi đã tham khảo ý kiến luật sư.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là cuốn sách đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある一冊だ。

    Đây là cuốn sách đáng để đọc.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại ghét tiêm.

  • 彼は医者であるにしては、注射が嫌いだ。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại ghét tiêm.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu tình trạng tăng ca tiếp diễn, sức khỏe có thể bị tổn hại.

  • このまま残業が続けば、体を壊しかねない。

    Nếu tình trạng tăng ca tiếp diễn, sức khỏe có thể bị tổn hại.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi điện thoại thông minh phổ biến, lối sống của người dân thay đổi hoàn toàn.

  • スマートフォンが普及してからというもの、人々の生活様式が一変した。

    Kể từ khi điện thoại thông minh phổ biến, lối sống của người dân thay đổi hoàn toàn.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có sự khác biệt về quan điểm cũng không cần phải tuyệt giao.

  • 意見の違いがあっても、絶交するほどのことはない。

    Dù có sự khác biệt về quan điểm cũng không cần phải tuyệt giao.

~ならいざ知らず

Chọn ならいざ知らず vì mẫu ~ならいざ知らず diễn đạt tương phản. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là nước đang phát triển thì còn được, nhưng tình trạng vệ sinh như vậy ở nước phát triển là vấn đề.

  • 途上国ならいざ知らず、先進国でそのような衛生状態は問題だ。

    Nếu là nước đang phát triển thì còn được, nhưng tình trạng vệ sinh như vậy ở nước phát triển là vấn đề.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dân số tiếp tục giảm và tình trạng dân số thưa thớt ở nông thôn ngày càng nghiêm trọng.

  • 人口が減少する一方だ、地方の過疎化が進んでいる。

    Dân số tiếp tục giảm và tình trạng dân số thưa thớt ở nông thôn ngày càng nghiêm trọng.