N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 18 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 18

14 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~わけはない

Chọn わけ vì mẫu ~わけはない diễn đạt không thể nào / làm gì có chuyện. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không thể nào anh ấy không đến.

  • 彼が来ないわけはないと思う。

    Không thể nào anh ấy không đến.

~どころか

Chọn するどころか vì mẫu ~どころか diễn đạt không những không A mà còn B / nói gì đến A, lại còn B. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chẳng những không học mà nó chỉ toàn chơi.

  • 彼は勉強するどころか、遊んでばかりいる。

    Chẳng những không học mà nó chỉ toàn chơi.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ mạnh.

  • この薬は効くことは効くが、副作用が強い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ mạnh.

  • この薬は効くことは効くが、高い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng đắt.

  • この薬は効くことは効くが、胃に負担がかかる。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây gánh nặng cho dạ dày.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.

  • 彼は金持ちでありながらも、心は貧しい。

    Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể tin tưởng được.

  • 彼は金持ちだからといって、信用できるとは限らない。

    Không phải cứ giàu là có thể tin tưởng được.

  • 彼は金持ちだからといって、尊敬されるとは限らない。

    Không phải cứ giàu là được tôn trọng.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy nuôi gia đình.

  • 彼は貧しいとはいえ、家族を支えている。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy nuôi gia đình.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không xuất hiện.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効果が出ない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng không xuất hiện.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được mất tập trung.

  • この仕事は簡単そうで、集中を切らしてはいけない。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được mất tập trung.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.

  • この問題は考えれば考えるほど複雑に思える。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Những phát ngôn thiếu cẩn thận của anh ấy có thể leo thang thành vấn đề ngoại giao.

  • 彼の軽率な発言は、外交問題に発展しかねない。

    Những phát ngôn thiếu cẩn thận của anh ấy có thể leo thang thành vấn đề ngoại giao.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi gặp anh ấy, cuộc sống của cô tỏa sáng hơn.

  • 彼と出会ってからというもの、彼女の人生は輝きを増した。

    Kể từ khi gặp anh ấy, cuộc sống của cô tỏa sáng hơn.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì một lần thất bại thôi mà không nên bỏ cuộc.

  • たった一度の失敗で、諦めるほどのことはないだろう。

    Chỉ vì một lần thất bại thôi mà không nên bỏ cuộc.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp cơn mưa lớn, các vận động viên vẫn tiếp tục trận đấu.

  • 激しい雨をものともせず、選手たちは試合を続けた。

    Bất chấp cơn mưa lớn, các vận động viên vẫn tiếp tục trận đấu.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công nghệ tiếp tục tiến bộ và cuộc sống của chúng ta ngày càng tiện lợi hơn.

  • 技術が進歩する一方だ、私たちの生活はより便利になっている。

    Công nghệ tiếp tục tiến bộ và cuộc sống của chúng ta ngày càng tiện lợi hơn.