N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 19 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 19

12 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~からといって

Chọn したからといって vì mẫu ~からといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ nỗ lực là sẽ có kết quả.

  • 努力したからといって、結果が出るとは限らない。

    Không phải cứ nỗ lực là sẽ có kết quả.

~にあたって

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたって diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì có vấn đề.

  • この計画は実行に移すにあたっては、問題がある。

    Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì có vấn đề.

~というわけではない

Chọn というわけではない vì mẫu ~というわけではない diễn đạt không có nghĩa là / không hẳn là. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải anh ấy là thiên tài, nhưng anh ấy không phải là người chăm chỉ.

  • 彼は天才というわけではない、努力家ではない。

    Không phải anh ấy là thiên tài, nhưng anh ấy không phải là người chăm chỉ.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、普通の人には理解できない。

    Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、普通の人には理解されない。

    Vì là thiên tài nên người thường không hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、孤独を抱えている。

    Vì là thiên tài nên ôm nỗi cô đơn.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây buồn ngủ.

  • この薬は効くことは効くが、眠くなる。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây buồn ngủ.

  • この薬は効くことは効くが、飲みにくい。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng khó uống.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy coi thường mạng sống.

  • 彼は医者でありながら、命を軽視している。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy coi thường mạng sống.

  • 彼は金持ちでありながら、態度が悪い。

    Dù giàu có nhưng thái độ của anh ấy tệ.

  • 彼は学者でありながら、ユーモアのセンスもある。

    Dù là học giả nhưng anh ấy cũng có khiếu hài hước.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nhiệt huyết với giáo dục.

  • 彼は天才であるばかりか、教育熱心でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nhiệt huyết với giáo dục.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng bệnh có thể trở nên tệ hơn.

  • 適切な治療を受けなければ、病状が悪化しかねない。

    Nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng bệnh có thể trở nên tệ hơn.

~てからというもの

Chọn てからというもの vì mẫu ~てからというもの diễn đạt ý kể từ sau khi... thì mọi thứ thay đổi hẳn (suốt từ đó đến nay). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kể từ khi nghỉ hưu, thời gian sở thích tăng lên và cuộc sống phong phú hơn.

  • 定年退職してからというもの、趣味の時間が増えて充実している。

    Kể từ khi nghỉ hưu, thời gian sở thích tăng lên và cuộc sống phong phú hơn.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ đi nhầm đường một chút thôi mà không cần phải hốt hoảng.

  • 少し道を間違えた程度で、慌てるほどのことはない。

    Chỉ đi nhầm đường một chút thôi mà không cần phải hốt hoảng.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp sự chỉ trích gay gắt, cô ấy vẫn giữ vững niềm tin của mình.

  • 厳しい批判をものともせず、彼女は自分の信念を貫いた。

    Bất chấp sự chỉ trích gay gắt, cô ấy vẫn giữ vững niềm tin của mình.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Căng thẳng tiếp tục tăng và số người bị ảnh hưởng sức khỏe cũng tăng.

  • ストレスが増える一方だ、健康を損ねる人が増加している。

    Căng thẳng tiếp tục tăng và số người bị ảnh hưởng sức khỏe cũng tăng.