N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 20 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 20

15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~くせに

Chọn くせに vì mẫu ~くせに diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù biết nhưng anh ta giả vờ không biết.

  • 彼は知っているくせに知らないふりをした。

    Dù biết nhưng anh ta giả vờ không biết.

~にもかかわらず

Chọn にもかかわらず vì mẫu ~にもかかわらず diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù giàu có nhưng anh ấy sống giản dị.

  • 彼は金持ちであるにもかかわらず、質素な生活を送っている。

    Mặc dù giàu có nhưng anh ấy sống giản dị.

~に備えて

Chọn に備えて vì mẫu ~に備えて diễn đạt để chuẩn bị cho / phòng khi. Trong câu này cần sự chuẩn bị hoặc phòng trường hợp xảy ra, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nên cố định đồ đạc để phòng khi có động đất.

  • 地震に備えて、家具を固定しておくべきだ。

    Nên cố định đồ đạc để phòng khi có động đất.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy trông hạnh phúc.

  • 彼は貧しいとはいえ、幸せそうだ。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy trông hạnh phúc.

  • 彼は貧しいとはいえ、学ぶ意欲を失わない。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy không mất đi ý chí học tập.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy không thể ngẩng đầu trước cấp dưới.

  • 彼は社長でありながらも、部下に頭が上がらない。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy không thể ngẩng đầu trước cấp dưới.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người có thường thức.

  • 彼は天才であるばかりか、常識人でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người có thường thức.

  • 彼は天才であるばかりか、努力の鬼でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là quỷ nỗ lực.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ vẫn xảy ra.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、副作用が出る。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tác dụng phụ vẫn xảy ra.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không thể lơ là.

  • この仕事は簡単そうで、気が抜けない。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không thể lơ là.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại sợ máu.

  • 彼は医者であるにしては、血を見るのが苦手だ。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại sợ máu.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì không thể ngăn chặn cơn phát tác.

  • この薬は飲まない限り、発作を防げない。

    Nếu không uống thuốc này thì không thể ngăn chặn cơn phát tác.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ sai một bước là có thể dẫn đến thất bại không thể cứu vãn.

  • 一歩間違えれば、取り返しのつかない失敗になりかねない。

    Chỉ sai một bước là có thể dẫn đến thất bại không thể cứu vãn.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là kỳ thi quan trọng không thể lãng phí dù chỉ một giây.

  • 一秒たりとも無駄にできない大事な試験だ。

    Đây là kỳ thi quan trọng không thể lãng phí dù chỉ một giây.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì trượt kỳ thi mà không nên bỏ cuộc cả cuộc đời.

  • 試験に落ちたくらいで、人生を諦めるほどのことはない。

    Chỉ vì trượt kỳ thi mà không nên bỏ cuộc cả cuộc đời.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp hoàn cảnh khó khăn, đội đã đạt được mục tiêu.

  • 困難な状況をものともせず、チームは目標を達成した。

    Bất chấp hoàn cảnh khó khăn, đội đã đạt được mục tiêu.

~一方だ

Chọn 一方だ vì mẫu ~一方だ diễn đạt xu hướng ngày càng..., chỉ theo một chiều. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất bình đẳng tiếp tục gia tăng và sự bất mãn xã hội đang leo thang.

  • 格差が広がる一方だ、社会の不満が高まっている。

    Bất bình đẳng tiếp tục gia tăng và sự bất mãn xã hội đang leo thang.