Chọn わけがない vì mẫu ~わけがない diễn đạt phủ định khả năng: không thể nào. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không đời nào tôi giải được bài toán khó thế này.
こんな難しい問題、私に解けるわけがない。
Không đời nào tôi giải được bài toán khó thế này.
~ない限り
Chọn されない限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu bệnh này không được phát hiện sớm thì khó mà chữa khỏi hoàn toàn.
この病気は早期に発見されない限り、完治は難しい。
Nếu bệnh này không được phát hiện sớm thì khó mà chữa khỏi hoàn toàn.
~わけがないから
Chọn わけがないから vì mẫu ~わけがないから diễn đạt phủ định khả năng: không thể nào. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết gì.
彼は何も知らないわけがないから、そんなことを言うはずがない。
Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết gì.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.
彼は医者でありながら、人の命を救えなかった。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.
彼は金持ちでありながら、人望がない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không được lòng người.
彼は医者でありながら、人の死に慣れることはない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không bao giờ quen với cái chết của con người.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần có sự đồng ý của các bên liên quan.
この計画は実行に移すにあたっては、関係者の同意が必要だ。
Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần có sự đồng ý của các bên liên quan.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên có nhiều người ứng tuyển.
この仕事は危険なだけに、応募者が多い。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên có nhiều người ứng tuyển.
この仕事は危険なだけに、挑戦する価値がある。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới đáng để thử thách.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên không được đánh giá cao.
彼は天才たるがゆえに、評価されない。
Vì là thiên tài nên không được đánh giá cao.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy thú vị.
この問題は考えれば考えるほど面白くなる。
Vấn đề này càng nghĩ càng thấy thú vị.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không quên giúp đỡ người khác.
彼は貧しいとはいえ、他人を助けることを忘れない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không quên giúp đỡ người khác.
~かねない
Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kế hoạch này có lỗ hổng và có thể kết thúc trong thất bại.
この計画には欠陥があり、失敗に終わりかねない。
Kế hoạch này có lỗ hổng và có thể kết thúc trong thất bại.
~たりとも
Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi tiết kiệm triệt để để không lãng phí dù chỉ một yên.
一円たりとも無駄にしないよう、徹底的に節約している。
Tôi tiết kiệm triệt để để không lãng phí dù chỉ một yên.
~ほどのことはない
Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì bị chỉ trích một chút mà không nên buồn bã.
少し批判されたからといって、落ち込むほどのことはない。
Chỉ vì bị chỉ trích một chút mà không nên buồn bã.
~をものともせず
Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp chấn thương, anh ấy đã hoàn thành marathon.
怪我をものともせず、彼はマラソンを完走した。
Bất chấp chấn thương, anh ấy đã hoàn thành marathon.
~に即して
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vui lòng tiến hành thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.
法律に即して、手続きを進めてください。
Vui lòng tiến hành thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.