N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 21 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 21

14 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~わけがない

Chọn わけがない vì mẫu ~わけがない diễn đạt phủ định khả năng: không thể nào. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không đời nào tôi giải được bài toán khó thế này.

  • こんな難しい問題、私に解けるわけがない。

    Không đời nào tôi giải được bài toán khó thế này.

~ない限り

Chọn されない限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu bệnh này không được phát hiện sớm thì khó mà chữa khỏi hoàn toàn.

  • この病気は早期に発見されない限り、完治は難しい。

    Nếu bệnh này không được phát hiện sớm thì khó mà chữa khỏi hoàn toàn.

~わけがないから

Chọn わけがないから vì mẫu ~わけがないから diễn đạt phủ định khả năng: không thể nào. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết gì.

  • 彼は何も知らないわけがないから、そんなことを言うはずがない。

    Không đời nào anh ấy nói điều như vậy nếu anh ấy không biết gì.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.

  • 彼は医者でありながら、人の命を救えなかった。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.

  • 彼は金持ちでありながら、人望がない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không được lòng người.

  • 彼は医者でありながら、人の死に慣れることはない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không bao giờ quen với cái chết của con người.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần có sự đồng ý của các bên liên quan.

  • この計画は実行に移すにあたっては、関係者の同意が必要だ。

    Khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch này thì cần có sự đồng ý của các bên liên quan.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên có nhiều người ứng tuyển.

  • この仕事は危険なだけに、応募者が多い。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên có nhiều người ứng tuyển.

  • この仕事は危険なだけに、挑戦する価値がある。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới đáng để thử thách.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên không được đánh giá cao.

  • 彼は天才たるがゆえに、評価されない。

    Vì là thiên tài nên không được đánh giá cao.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy thú vị.

  • この問題は考えれば考えるほど面白くなる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy thú vị.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không quên giúp đỡ người khác.

  • 彼は貧しいとはいえ、他人を助けることを忘れない。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy không quên giúp đỡ người khác.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Kế hoạch này có lỗ hổng và có thể kết thúc trong thất bại.

  • この計画には欠陥があり、失敗に終わりかねない。

    Kế hoạch này có lỗ hổng và có thể kết thúc trong thất bại.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi tiết kiệm triệt để để không lãng phí dù chỉ một yên.

  • 一円たりとも無駄にしないよう、徹底的に節約している。

    Tôi tiết kiệm triệt để để không lãng phí dù chỉ một yên.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ vì bị chỉ trích một chút mà không nên buồn bã.

  • 少し批判されたからといって、落ち込むほどのことはない。

    Chỉ vì bị chỉ trích một chút mà không nên buồn bã.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp chấn thương, anh ấy đã hoàn thành marathon.

  • 怪我をものともせず、彼はマラソンを完走した。

    Bất chấp chấn thương, anh ấy đã hoàn thành marathon.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vui lòng tiến hành thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.

  • 法律に即して、手続きを進めてください。

    Vui lòng tiến hành thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.