Chọn であれ vì mẫu ~であれ diễn đạt dù... thế nào cũng. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là thiên tài nhưng anh ấy vẫn đối xử tử tế với mọi người.
彼は天才であれ、誰にでも優しく接する。
Dù là thiên tài nhưng anh ấy vẫn đối xử tử tế với mọi người.
~だからといって
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải vì là giám đốc mà anh ấy kiêu căng.
彼は社長だからといって、威張ることはない。
Không phải vì là giám đốc mà anh ấy kiêu căng.
彼は金持ちだからといって、幸福とは言えない。
Không phải cứ giàu là có thể nói anh ấy hạnh phúc.
~なくしては
Chọn なくしては vì mẫu ~なくしては diễn đạt nếu không có... thì / nếu không nhờ... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không có anh ấy thì không ai làm được công việc này.
この仕事は彼なくしては、誰にもできない。
Nếu không có anh ấy thì không ai làm được công việc này.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.
彼は金持ちでありながら、心は貧しい。
Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.
彼は学者でありながら、政治にも精通している。
Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu chính trị.
彼は医者でありながら、患者の話を最後まで聞く。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy lắng nghe câu chuyện của bệnh nhân đến cùng.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại bỏ sót bệnh đơn giản.
彼は医者であるにしては、簡単な病気を見落とした。
Là bác sĩ mà anh ấy lại bỏ sót bệnh đơn giản.
彼は医者であるにしては、手が震える。
Là bác sĩ mà tay anh ấy lại run.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được phép sai sót.
この仕事は簡単そうで、ミスが許されない。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được phép sai sót.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy cho người khác.
彼は貧しいとはいえ、人に与える。
Tuy nghèo nhưng anh ấy cho người khác.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy ra hiện trường và đổ mồ hôi làm việc.
彼は社長でありながらも、現場に出て汗を流す。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy ra hiện trường và đổ mồ hôi làm việc.
~かねない
Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Xử lý thông tin cá nhân không đúng cách có thể gây ra rắc rối lớn.
個人情報を不適切に扱えば、大きなトラブルを招きかねない。
Xử lý thông tin cá nhân không đúng cách có thể gây ra rắc rối lớn.
~たりとも
Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu dù chỉ một người.
一人たりとも欠けてはならない重要な任務だ。
Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu dù chỉ một người.
~ほどのことはない
Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ đợi một chút mà cũng không cần phải la hét như vậy.
少し待っただけで、そんなに怒鳴るほどのことはないではないか。
Chỉ đợi một chút mà cũng không cần phải la hét như vậy.
~をものともせず
Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp cái nóng oi bức, người nông dân vẫn tiếp tục làm đồng.
猛暑をものともせず、農家の人々は畑仕事を続けた。
Bất chấp cái nóng oi bức, người nông dân vẫn tiếp tục làm đồng.
~に即して
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cần phải điều chỉnh kế hoạch theo thực tế.