N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 22 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 22

13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~であれ

Chọn であれ vì mẫu ~であれ diễn đạt dù... thế nào cũng. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là thiên tài nhưng anh ấy vẫn đối xử tử tế với mọi người.

  • 彼は天才であれ、誰にでも優しく接する。

    Dù là thiên tài nhưng anh ấy vẫn đối xử tử tế với mọi người.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải vì là giám đốc mà anh ấy kiêu căng.

  • 彼は社長だからといって、威張ることはない。

    Không phải vì là giám đốc mà anh ấy kiêu căng.

  • 彼は金持ちだからといって、幸福とは言えない。

    Không phải cứ giàu là có thể nói anh ấy hạnh phúc.

~なくしては

Chọn なくしては vì mẫu ~なくしては diễn đạt nếu không có... thì / nếu không nhờ... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không có anh ấy thì không ai làm được công việc này.

  • この仕事は彼なくしては、誰にもできない。

    Nếu không có anh ấy thì không ai làm được công việc này.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.

  • 彼は金持ちでありながら、心は貧しい。

    Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.

  • 彼は学者でありながら、政治にも精通している。

    Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu chính trị.

  • 彼は医者でありながら、患者の話を最後まで聞く。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy lắng nghe câu chuyện của bệnh nhân đến cùng.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại bỏ sót bệnh đơn giản.

  • 彼は医者であるにしては、簡単な病気を見落とした。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại bỏ sót bệnh đơn giản.

  • 彼は医者であるにしては、手が震える。

    Là bác sĩ mà tay anh ấy lại run.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được phép sai sót.

  • この仕事は簡単そうで、ミスが許されない。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không được phép sai sót.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy cho người khác.

  • 彼は貧しいとはいえ、人に与える。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy cho người khác.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy ra hiện trường và đổ mồ hôi làm việc.

  • 彼は社長でありながらも、現場に出て汗を流す。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy ra hiện trường và đổ mồ hôi làm việc.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Xử lý thông tin cá nhân không đúng cách có thể gây ra rắc rối lớn.

  • 個人情報を不適切に扱えば、大きなトラブルを招きかねない。

    Xử lý thông tin cá nhân không đúng cách có thể gây ra rắc rối lớn.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu dù chỉ một người.

  • 一人たりとも欠けてはならない重要な任務だ。

    Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu dù chỉ một người.

~ほどのことはない

Chọn ほどのことはない vì mẫu ~ほどのことはない diễn đạt ý không đến mức phải... / chưa nghiêm trọng đến nỗi phải.... Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chỉ đợi một chút mà cũng không cần phải la hét như vậy.

  • 少し待っただけで、そんなに怒鳴るほどのことはないではないか。

    Chỉ đợi một chút mà cũng không cần phải la hét như vậy.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp cái nóng oi bức, người nông dân vẫn tiếp tục làm đồng.

  • 猛暑をものともせず、農家の人々は畑仕事を続けた。

    Bất chấp cái nóng oi bức, người nông dân vẫn tiếp tục làm đồng.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cần phải điều chỉnh kế hoạch theo thực tế.

  • 現実に即して、計画を修正する必要がある。

    Cần phải điều chỉnh kế hoạch theo thực tế.