Chọn かけまいと vì mẫu ~まいとする diễn đạt cố không làm / tránh làm. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi đã im lặng để không làm bố mẹ lo lắng.
親に心配をかけまいと、黙っていた。
Tôi đã im lặng để không làm bố mẹ lo lắng.
~により
Chọn により vì mẫu ~により diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do bão nên tất cả chuyến bay đã bị hủy.
台風により、全便欠航となった。
Do bão nên tất cả chuyến bay đã bị hủy.
~に違いない
Chọn 来るに違いない vì mẫu ~に違いない diễn đạt sự chắc chắn mạnh: hẳn là / chắc chắn là. Trong câu này cần phán đoán chắc chắn của người nói, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù mưa hay tuyết thì anh ấy chắc chắn sẽ đến.
雨が降ろうが雪が降ろうが、彼は来るに違いない。
Dù mưa hay tuyết thì anh ấy chắc chắn sẽ đến.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không ai làm.
この仕事は簡単そうで、誰もやらない。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không ai làm.
~ことは~が
Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ đáng sợ.
この薬は効くことは効くが、副作用が怖い。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ đáng sợ.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng xa đáp án.
この問題は考えれば考えるほど答えから遠ざかる。
Vấn đề này càng nghĩ càng xa đáp án.
この問題は考えれば考えるほど複雑に見える。
Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên cô độc.
彼は天才たるがゆえに、孤独だ。
Vì là thiên tài nên cô độc.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu lòng người.
彼は医者でありながら、人の心が分からない。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu lòng người.
~ない限り
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì có khả năng dẫn đến tử vong.
この薬は飲まない限り、死に至る可能性がある。
Nếu không uống thuốc này thì có khả năng dẫn đến tử vong.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi gia hạn hợp đồng thì đã xác nhận lại các điều kiện.
契約の更新にあたっては、条件を再確認した。
Khi gia hạn hợp đồng thì đã xác nhận lại các điều kiện.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.
この薬は飲むだけ飲んでも、効き目が弱い。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.
~かねない
Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nợ quá mức có thể làm nguy hiểm đến hoạt động quản lý của công ty.
過剰な借金は、会社の経営を危うくしかねない。
Nợ quá mức có thể làm nguy hiểm đến hoạt động quản lý của công ty.
~たりとも
Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là công việc không thể lơi lỏng dù chỉ một khoảnh khắc.
一瞬たりとも気を緩めることができない作業だ。
Đây là công việc không thể lơi lỏng dù chỉ một khoảnh khắc.
~ないまでも
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không phải mỗi ngày, nhưng ít nhất nên thông báo tình hình mỗi tuần.
毎日連絡しないまでも、週に一度は近況を伝えるべきだ。
Dù không phải mỗi ngày, nhưng ít nhất nên thông báo tình hình mỗi tuần.
~をものともせず
Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp ý kiến phản đối, chủ tịch đã ra mắt doanh nghiệp mới.
反対意見をものともせず、社長は新事業を立ち上げた。
Bất chấp ý kiến phản đối, chủ tịch đã ra mắt doanh nghiệp mới.
~に即して
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Báo cáo trung thực theo đúng sự thật là điều bắt buộc.
事実に即して、正直に報告することが求められる。
Báo cáo trung thực theo đúng sự thật là điều bắt buộc.