N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 23 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 23

16 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~まいとする

Chọn かけまいと vì mẫu ~まいとする diễn đạt cố không làm / tránh làm. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi đã im lặng để không làm bố mẹ lo lắng.

  • 親に心配をかけまいと、黙っていた。

    Tôi đã im lặng để không làm bố mẹ lo lắng.

~により

Chọn により vì mẫu ~により diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do bão nên tất cả chuyến bay đã bị hủy.

  • 台風により、全便欠航となった。

    Do bão nên tất cả chuyến bay đã bị hủy.

~に違いない

Chọn 来るに違いない vì mẫu ~に違いない diễn đạt sự chắc chắn mạnh: hẳn là / chắc chắn là. Trong câu này cần phán đoán chắc chắn của người nói, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù mưa hay tuyết thì anh ấy chắc chắn sẽ đến.

  • 雨が降ろうが雪が降ろうが、彼は来るに違いない。

    Dù mưa hay tuyết thì anh ấy chắc chắn sẽ đến.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không ai làm.

  • この仕事は簡単そうで、誰もやらない。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng không ai làm.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ đáng sợ.

  • この薬は効くことは効くが、副作用が怖い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ đáng sợ.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng xa đáp án.

  • この問題は考えれば考えるほど答えから遠ざかる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng xa đáp án.

  • この問題は考えれば考えるほど複雑に見える。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy phức tạp.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên cô độc.

  • 彼は天才たるがゆえに、孤独だ。

    Vì là thiên tài nên cô độc.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu lòng người.

  • 彼は医者でありながら、人の心が分からない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu lòng người.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì có khả năng dẫn đến tử vong.

  • この薬は飲まない限り、死に至る可能性がある。

    Nếu không uống thuốc này thì có khả năng dẫn đến tử vong.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi gia hạn hợp đồng thì đã xác nhận lại các điều kiện.

  • 契約の更新にあたっては、条件を再確認した。

    Khi gia hạn hợp đồng thì đã xác nhận lại các điều kiện.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効き目が弱い。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì hiệu quả cũng yếu.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nợ quá mức có thể làm nguy hiểm đến hoạt động quản lý của công ty.

  • 過剰な借金は、会社の経営を危うくしかねない。

    Nợ quá mức có thể làm nguy hiểm đến hoạt động quản lý của công ty.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là công việc không thể lơi lỏng dù chỉ một khoảnh khắc.

  • 一瞬たりとも気を緩めることができない作業だ。

    Đây là công việc không thể lơi lỏng dù chỉ một khoảnh khắc.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không phải mỗi ngày, nhưng ít nhất nên thông báo tình hình mỗi tuần.

  • 毎日連絡しないまでも、週に一度は近況を伝えるべきだ。

    Dù không phải mỗi ngày, nhưng ít nhất nên thông báo tình hình mỗi tuần.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp ý kiến phản đối, chủ tịch đã ra mắt doanh nghiệp mới.

  • 反対意見をものともせず、社長は新事業を立ち上げた。

    Bất chấp ý kiến phản đối, chủ tịch đã ra mắt doanh nghiệp mới.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Báo cáo trung thực theo đúng sự thật là điều bắt buộc.

  • 事実に即して、正直に報告することが求められる。

    Báo cáo trung thực theo đúng sự thật là điều bắt buộc.