N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 24 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 24

13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~からには

Chọn からには vì mẫu ~からには diễn đạt một khi đã... thì / đã... thì. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Một khi đã nói ra thì phải giữ lời hứa.

  • 一度言ったからには、約束は守るべきだ。

    Một khi đã nói ra thì phải giữ lời hứa.

~はずがなければ

Chọn はずがなければ vì mẫu ~はずがなければ diễn đạt nếu không phải là / nếu không được cho là. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không phải là biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.

  • 彼は知らないはずがなければ、そんなことを言うわけがない。

    Nếu không phải là biết thì đời nào anh ấy lại nói điều như vậy.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không biết chuyện đời.

  • 彼は学者でありながら、世間のことを知らない。

    Dù là học giả nhưng anh ấy không biết chuyện đời.

  • 彼は学者でありながら、言葉遣いが悪い。

    Dù là học giả nhưng cách dùng từ của anh ấy tệ.

  • 彼は学者でありながら、一般人の目線で話す。

    Dù là học giả nhưng anh ấy nói chuyện từ góc nhìn của người bình thường.

  • 彼は金持ちでありながら、贅沢を好まない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không thích xa xỉ.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nỗ lực nữa.

  • 彼は天才であるばかりか、努力もする。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn nỗ lực nữa.

  • 彼は天才であるばかりか、人格者でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người có nhân cách.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là kiệt tác đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある名著だ。

    Đây là kiệt tác đáng để đọc.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tình trạng bệnh cũng không cải thiện.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、病状は改善しない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì tình trạng bệnh cũng không cải thiện.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy vẫn tham gia hoạt động gây quỹ.

  • 彼は金持ちでありながらも、募金活動をしている。

    Dù giàu có nhưng anh ấy vẫn tham gia hoạt động gây quỹ.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể tin tưởng được.

  • 彼は金持ちだからといって、信頼できるとは限らない。

    Không phải cứ giàu là có thể tin tưởng được.

~かねない

Chọn かねない vì mẫu ~かねない diễn đạt nguy cơ có thể xảy ra điều không mong muốn (có thể sẽ..., e rằng...). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cứ thế này, toàn bộ dự án có thể sụp đổ.

  • このままでは、プロジェクト全体が崩壊しかねない。

    Cứ thế này, toàn bộ dự án có thể sụp đổ.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là tài liệu chính thức không được phép sai dù chỉ một ký tự.

  • 一文字たりとも間違いがあってはならない正式な文書だ。

    Đây là tài liệu chính thức không được phép sai dù chỉ một ký tự.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù chưa hiểu hoàn toàn, ít nhất phải nắm được các khái niệm cơ bản.

  • 完璧に理解していないまでも、基本的な概念は押さえておく必要がある。

    Dù chưa hiểu hoàn toàn, ít nhất phải nắm được các khái niệm cơ bản.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp cơn đau thể xác, cô ấy tiếp tục biểu diễn đến phút cuối.

  • 体の痛みをものともせず、彼女は最後まで演奏を続けた。

    Bất chấp cơn đau thể xác, cô ấy tiếp tục biểu diễn đến phút cuối.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tất cả nhân viên cần hành động theo đúng quy tắc.

  • 規則に即して、全ての従業員が行動する必要がある。

    Tất cả nhân viên cần hành động theo đúng quy tắc.