N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 25 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 25

14 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~たびに

Chọn たびに vì mẫu ~たびに diễn đạt mỗi khi / cứ mỗi lần. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mỗi lần thất bại, anh ấy không bao giờ bỏ cuộc.

  • 彼は失敗するたびに、決して諦めなかった。

    Mỗi lần thất bại, anh ấy không bao giờ bỏ cuộc.

~といえども

Chọn といえども vì mẫu ~といえども diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là trẻ con thì cũng nên giữ lời hứa.

  • 子供といえども、約束は守るべきだ。

    Dù là trẻ con thì cũng nên giữ lời hứa.

~だけ~ても

Chọn だけ考えても vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có suy nghĩ về vấn đề này bao nhiêu thì cũng không ra đáp án.

  • この問題は考えるだけ考えても、答えが出ない。

    Dù có suy nghĩ về vấn đề này bao nhiêu thì cũng không ra đáp án.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy không kiêu căng.

  • 彼は社長でありながらも、威張らない。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy không kiêu căng.

  • 彼は金持ちでありながらも、寄付を欠かさない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không bao giờ quên quyên góp.

  • 彼は社長でありながらも、現場の声に耳を傾ける。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy lắng nghe tiếng nói từ hiện trường.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai lại gần.

  • この仕事は危険なだけに、誰も近づかない。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai lại gần.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì có thể chết.

  • この薬は飲まない限り、死ぬかもしれない。

    Nếu không uống thuốc này thì có thể chết.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy giúp đỡ người khác.

  • 彼は貧しいとはいえ、他人を助ける。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy giúp đỡ người khác.

  • 彼は貧しいとはいえ、学ぶことを諦めない。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ việc học.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng giá cao.

  • この薬は効くことは効くが、値段が高い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng giá cao.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên dễ bị cô lập.

  • 彼は天才たるがゆえに、孤立しやすい。

    Vì là thiên tài nên dễ bị cô lập.

~を余儀なくされる

Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do ảnh hưởng của bão, hãng hàng không buộc phải đình chỉ tất cả các chuyến bay.

  • 台風の影響で、航空会社は全便の運休を余儀なくされた。

    Do ảnh hưởng của bão, hãng hàng không buộc phải đình chỉ tất cả các chuyến bay.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không nghỉ dù chỉ một ngày, cuối cùng được chọn là đại diện.

  • 一日たりとも休まずに練習を積み、ついに代表に選ばれた。

    Không nghỉ dù chỉ một ngày, cuối cùng được chọn là đại diện.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không nói lưu loát, ít nhất tôi có thể xử lý được hội thoại hàng ngày.

  • 流暢に話せないまでも、日常会話くらいはできるようになった。

    Dù không nói lưu loát, ít nhất tôi có thể xử lý được hội thoại hàng ngày.

~をものともせず

Chọn をものともせず vì mẫu ~をものともせず diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp cơn bão, những người đánh cá vẫn ra khơi.

  • 嵐をものともせず、漁師たちは海に出た。

    Bất chấp cơn bão, những người đánh cá vẫn ra khơi.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đã có chỉ ra sự cần thiết xem xét lại chính sách phù hợp với thực trạng.

  • 実態に即して、政策を見直す必要性が指摘されている。

    Đã có chỉ ra sự cần thiết xem xét lại chính sách phù hợp với thực trạng.