N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 26 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 26

16 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~からといって

Chọn からといって vì mẫu ~からといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ đậu kỳ thi là sẽ xin được việc.

  • 試験に合格したからといって、就職できるとは限らない。

    Không phải cứ đậu kỳ thi là sẽ xin được việc.

~たら最後

Chọn 見たら最後 vì mẫu ~たら最後 diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bộ phim này hễ xem một lần là không thể quên được.

  • この映画は一度見たら最後、忘れられない。

    Bộ phim này hễ xem một lần là không thể quên được.

~であるのみならず

Chọn であるのみならず vì mẫu ~であるのみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng tốt.

  • 彼女は美人であるのみならず、性格もいい。

    Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng tốt.

~に代えても

Chọn に代えても vì mẫu ~に代えても diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi sẽ hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.

  • この仕事は命に代えても、やり遂げる。

    Tôi sẽ hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.

  • 彼は医者であるにしては、誤診をした。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.

  • 彼は金持ちでありながらも、質素な生活をしている。

    Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã cướp đi mạng sống của một người.

  • 彼は医者でありながら、人の命を奪った。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã cướp đi mạng sống của một người.

  • 彼は医者でありながら、救えなかった命がある。

    Dù là bác sĩ nhưng có những sinh mạng anh ấy không cứu được.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là tác phẩm kinh điển đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある古典だ。

    Đây là tác phẩm kinh điển đáng để đọc.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi xây dựng nhà máy mới thì đã thực hiện đánh giá môi trường.

  • 新工場の建設にあたっては、環境アセスメントを実施した。

    Khi xây dựng nhà máy mới thì đã thực hiện đánh giá môi trường.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.

  • 彼は天才であるばかりか、努力を怠らない。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ hy vọng.

  • 彼は貧しいとはいえ、希望を捨てない。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ hy vọng.

~を余儀なくされる

Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do đột ngột bị tái cơ cấu, anh ấy buộc phải nghỉ hưu sớm.

  • 突然のリストラで、彼は早期退職を余儀なくされた。

    Do đột ngột bị tái cơ cấu, anh ấy buộc phải nghỉ hưu sớm.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Ứng cử viên kêu gọi cử tri không lãng phí dù chỉ một phiếu.

  • 一票たりとも無駄にするな、と候補者は有権者に訴えた。

    Ứng cử viên kêu gọi cử tri không lãng phí dù chỉ một phiếu.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đạt trình độ chuyên nghiệp, tôi muốn đạt mức có thể thưởng thức như sở thích.

  • プロ並みでないまでも、趣味として楽しめるレベルにはなりたい。

    Dù không đạt trình độ chuyên nghiệp, tôi muốn đạt mức có thể thưởng thức như sở thích.

~にもほどがある

Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù bận rộn đến đâu, cũng có giới hạn trong việc xô đẩy người khác.

  • いくら急いでいても、人を押しのけるにもほどがあるにもほどがある。

    Dù bận rộn đến đâu, cũng có giới hạn trong việc xô đẩy người khác.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cả hai bên cần thực hiện nghĩa vụ theo đúng nội dung hợp đồng.

  • 契約内容に即して、双方が義務を果たす必要がある。

    Cả hai bên cần thực hiện nghĩa vụ theo đúng nội dung hợp đồng.