Chọn からといって vì mẫu ~からといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ đậu kỳ thi là sẽ xin được việc.
試験に合格したからといって、就職できるとは限らない。
Không phải cứ đậu kỳ thi là sẽ xin được việc.
~たら最後
Chọn 見たら最後 vì mẫu ~たら最後 diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bộ phim này hễ xem một lần là không thể quên được.
この映画は一度見たら最後、忘れられない。
Bộ phim này hễ xem một lần là không thể quên được.
~であるのみならず
Chọn であるのみならず vì mẫu ~であるのみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng tốt.
彼女は美人であるのみならず、性格もいい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng tốt.
~に代えても
Chọn に代えても vì mẫu ~に代えても diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi sẽ hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.
この仕事は命に代えても、やり遂げる。
Tôi sẽ hoàn thành công việc này dù có phải đánh đổi cả mạng sống.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.
彼は医者であるにしては、誤診をした。
Là bác sĩ mà anh ấy lại chẩn đoán sai.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.
彼は金持ちでありながらも、質素な生活をしている。
Dù giàu có nhưng anh ấy sống cuộc sống giản dị.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã cướp đi mạng sống của một người.
彼は医者でありながら、人の命を奪った。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã cướp đi mạng sống của một người.
彼は医者でありながら、救えなかった命がある。
Dù là bác sĩ nhưng có những sinh mạng anh ấy không cứu được.
~に足る
Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là tác phẩm kinh điển đáng để đọc.
この本は読むに足る価値がある古典だ。
Đây là tác phẩm kinh điển đáng để đọc.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi xây dựng nhà máy mới thì đã thực hiện đánh giá môi trường.
新工場の建設にあたっては、環境アセスメントを実施した。
Khi xây dựng nhà máy mới thì đã thực hiện đánh giá môi trường.
~であるばかりか
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.
彼は天才であるばかりか、努力を怠らない。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ hy vọng.
彼は貧しいとはいえ、希望を捨てない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không từ bỏ hy vọng.
~を余儀なくされる
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do đột ngột bị tái cơ cấu, anh ấy buộc phải nghỉ hưu sớm.
突然のリストラで、彼は早期退職を余儀なくされた。
Do đột ngột bị tái cơ cấu, anh ấy buộc phải nghỉ hưu sớm.
~たりとも
Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Ứng cử viên kêu gọi cử tri không lãng phí dù chỉ một phiếu.
一票たりとも無駄にするな、と候補者は有権者に訴えた。
Ứng cử viên kêu gọi cử tri không lãng phí dù chỉ một phiếu.
~ないまでも
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đạt trình độ chuyên nghiệp, tôi muốn đạt mức có thể thưởng thức như sở thích.
プロ並みでないまでも、趣味として楽しめるレベルにはなりたい。
Dù không đạt trình độ chuyên nghiệp, tôi muốn đạt mức có thể thưởng thức như sở thích.
~にもほどがある
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù bận rộn đến đâu, cũng có giới hạn trong việc xô đẩy người khác.
いくら急いでいても、人を押しのけるにもほどがあるにもほどがある。
Dù bận rộn đến đâu, cũng có giới hạn trong việc xô đẩy người khác.
~に即して
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cả hai bên cần thực hiện nghĩa vụ theo đúng nội dung hợp đồng.
契約内容に即して、双方が義務を果たす必要がある。
Cả hai bên cần thực hiện nghĩa vụ theo đúng nội dung hợp đồng.