N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 27 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 27

15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~にもかかわらず

Chọn にもかかわらず vì mẫu ~にもかかわらず diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh.

  • 彼は医者であるにもかかわらず、病気を治せなかった。

    Mặc dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh.

~の身でありながら

Chọn 身でありながら vì mẫu ~の身でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù đang là sinh viên nhưng anh ấy tự trả học phí bằng việc làm thêm.

  • 彼は学生の身でありながら、アルバイトで学費を払っている。

    Dù đang là sinh viên nhưng anh ấy tự trả học phí bằng việc làm thêm.

~ものの

Chọn ものの vì mẫu ~ものの diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù biết nhưng anh ấy vẫn im lặng.

  • 彼は知っているものの、黙っている。

    Mặc dù biết nhưng anh ấy vẫn im lặng.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là học giả mà anh ấy lại không rành về những việc ngoài chuyên môn.

  • 彼は学者であるにしては、専門外のことには詳しくない。

    Là học giả mà anh ấy lại không rành về những việc ngoài chuyên môn.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy không hiểu.

  • この問題は考えれば考えるほど訳が分からなくなる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy không hiểu.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy có lòng tự trọng.

  • 彼は貧しいとはいえ、誇りを持っている。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy có lòng tự trọng.

  • 彼は貧しいとはいえ、人に分け与える。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy chia sẻ với người khác.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh cũng không khỏi.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、病気は治らない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh cũng không khỏi.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、症状は消えない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì triệu chứng cũng không biến mất.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây thói quen.

  • この薬は効くことは効くが、習慣性がある。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây thói quen.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên phải tiến hành thận trọng.

  • この仕事は危険なだけに、慎重に進めるべきだ。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên phải tiến hành thận trọng.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy thừa nhận sự yếu đuối của con người.

  • 彼は医者でありながら、人間の弱さを認める。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy thừa nhận sự yếu đuối của con người.

~を余儀なくされる

Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do sự xuống cấp của tòa nhà, bệnh viện buộc phải di dời.

  • 建物の老朽化により、病院は移転を余儀なくされた。

    Do sự xuống cấp của tòa nhà, bệnh viện buộc phải di dời.

~たりとも

Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Hãy kiểm tra lại để không thiếu dù chỉ một tài liệu.

  • 一枚たりとも提出漏れのないよう、再確認してください。

    Hãy kiểm tra lại để không thiếu dù chỉ một tài liệu.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không nhớ hết tất cả, ít nhất hãy ghi nhớ những điểm quan trọng.

  • 全て覚えていないまでも、重要なポイントだけでも記憶しておこう。

    Dù không nhớ hết tất cả, ít nhất hãy ghi nhớ những điểm quan trọng.

~にもほどがある

Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc đi muộn liên tục cũng có giới hạn. Mong bạn có ý thức của một nhân viên chính thức.

  • 遅刻を繰り返すにもほどがあるだろう。正社員としての自覚を持ってほしい。

    Việc đi muộn liên tục cũng có giới hạn. Mong bạn có ý thức của một nhân viên chính thức.

~に即して

Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Có ý kiến cho rằng hệ thống giáo dục cần cải cách phù hợp với sự thay đổi của xã hội.

  • 社会の変化に即して、教育制度を改革すべきだという意見がある。

    Có ý kiến cho rằng hệ thống giáo dục cần cải cách phù hợp với sự thay đổi của xã hội.