Chọn にもかかわらず vì mẫu ~にもかかわらず diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh.
彼は医者であるにもかかわらず、病気を治せなかった。
Mặc dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh.
~の身でありながら
Chọn 身でありながら vì mẫu ~の身でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù đang là sinh viên nhưng anh ấy tự trả học phí bằng việc làm thêm.
彼は学生の身でありながら、アルバイトで学費を払っている。
Dù đang là sinh viên nhưng anh ấy tự trả học phí bằng việc làm thêm.
~ものの
Chọn ものの vì mẫu ~ものの diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Mặc dù biết nhưng anh ấy vẫn im lặng.
彼は知っているものの、黙っている。
Mặc dù biết nhưng anh ấy vẫn im lặng.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là học giả mà anh ấy lại không rành về những việc ngoài chuyên môn.
彼は学者であるにしては、専門外のことには詳しくない。
Là học giả mà anh ấy lại không rành về những việc ngoài chuyên môn.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy không hiểu.
この問題は考えれば考えるほど訳が分からなくなる。
Vấn đề này càng nghĩ càng thấy không hiểu.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy có lòng tự trọng.
彼は貧しいとはいえ、誇りを持っている。
Tuy nghèo nhưng anh ấy có lòng tự trọng.
彼は貧しいとはいえ、人に分け与える。
Tuy nghèo nhưng anh ấy chia sẻ với người khác.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh cũng không khỏi.
この薬は飲むだけ飲んでも、病気は治らない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh cũng không khỏi.
この薬は飲むだけ飲んでも、症状は消えない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì triệu chứng cũng không biến mất.
~ことは~が
Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây thói quen.
この薬は効くことは効くが、習慣性がある。
Thuốc này có hiệu quả thật nhưng gây thói quen.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên phải tiến hành thận trọng.
この仕事は危険なだけに、慎重に進めるべきだ。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên phải tiến hành thận trọng.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy thừa nhận sự yếu đuối của con người.
彼は医者でありながら、人間の弱さを認める。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy thừa nhận sự yếu đuối của con người.
~を余儀なくされる
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do sự xuống cấp của tòa nhà, bệnh viện buộc phải di dời.
建物の老朽化により、病院は移転を余儀なくされた。
Do sự xuống cấp của tòa nhà, bệnh viện buộc phải di dời.
~たりとも
Chọn たりとも vì mẫu ~たりとも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Hãy kiểm tra lại để không thiếu dù chỉ một tài liệu.
一枚たりとも提出漏れのないよう、再確認してください。
Hãy kiểm tra lại để không thiếu dù chỉ một tài liệu.
~ないまでも
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không nhớ hết tất cả, ít nhất hãy ghi nhớ những điểm quan trọng.
全て覚えていないまでも、重要なポイントだけでも記憶しておこう。
Dù không nhớ hết tất cả, ít nhất hãy ghi nhớ những điểm quan trọng.
~にもほどがある
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc đi muộn liên tục cũng có giới hạn. Mong bạn có ý thức của một nhân viên chính thức.
遅刻を繰り返すにもほどがあるだろう。正社員としての自覚を持ってほしい。
Việc đi muộn liên tục cũng có giới hạn. Mong bạn có ý thức của một nhân viên chính thức.
~に即して
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Có ý kiến cho rằng hệ thống giáo dục cần cải cách phù hợp với sự thay đổi của xã hội.
社会の変化に即して、教育制度を改革すべきだという意見がある。
Có ý kiến cho rằng hệ thống giáo dục cần cải cách phù hợp với sự thay đổi của xã hội.