~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
この本は読めば読むほど面白くなる。
Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 28 / 29
13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.
Luyện nhóm nàyChọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
この本は読めば読むほど面白くなる。
Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
Chọn たるもの vì mẫu ~たるもの diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần chuẩn mực hoặc kỳ vọng gắn với vai trò/thân phận, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là cha mẹ thì không ai là không mong con mình hạnh phúc.
親たるもの、子供の幸せを願わない人はいない。
Là cha mẹ thì không ai là không mong con mình hạnh phúc.
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.
この仕事は簡単そうで、時間はかかる。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng lại tốn thời gian.
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.
彼は金持ちでありながら、心が貧しい。
Dù giàu có nhưng tâm hồn anh ấy nghèo nàn.
彼は学者でありながら、一般常識に欠ける。
Dù là học giả nhưng anh ấy thiếu thường thức cơ bản.
彼は医者でありながら、患者に冷たい。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy lạnh lùng với bệnh nhân.
彼は医者でありながら、患者を見下している。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy coi thường bệnh nhân.
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn cúi đầu trước cấp dưới.
彼は社長でありながらも、部下に頭を下げる。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn cúi đầu trước cấp dưới.
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà chiến lược.
彼は天才であるばかりか、戦略家でもある。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là nhà chiến lược.
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không quản lý được sức khỏe của mình.
彼は医者であるにしては、自分の健康管理ができていない。
Là bác sĩ mà anh ấy lại không quản lý được sức khỏe của mình.
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì gốc rễ bệnh cũng không khỏi.
この薬は飲むだけ飲んでも、病気の根本は治らない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì gốc rễ bệnh cũng không khỏi.
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trước tình trạng lây nhiễm lan rộng, chính phủ buộc phải áp đặt lệnh hạn chế di chuyển.
感染拡大を受け、政府は外出制限を余儀なくされた。
Trước tình trạng lây nhiễm lan rộng, chính phủ buộc phải áp đặt lệnh hạn chế di chuyển.
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy van xin với vẻ mặt như thể sắp bật khóc.
彼は今にも泣き出さんばかりの表情で訴えた。
Anh ấy van xin với vẻ mặt như thể sắp bật khóc.
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt ngay cả. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không nhờ chuyên gia, ít nhất những điều cơ bản cũng nên tự tìm hiểu.
専門家に頼めないまでも、基本的なことは自分で調べるべきだ。
Dù không nhờ chuyên gia, ít nhất những điều cơ bản cũng nên tự tìm hiểu.
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc nói xấu người khác cũng có giới hạn. Tôi không muốn nghe những chuyện đó.
人の悪口を言うのにもほどがあるにもほどがある。そんな話を聞きたくない。
Việc nói xấu người khác cũng có giới hạn. Tôi không muốn nghe những chuyện đó.
Chọn に即して vì mẫu ~に即して diễn đạt ý dựa theo, theo sát (quy định, sự thật, thực tế). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Theo đúng lý niệm của mình, công ty đang tích cực thực hiện bảo vệ môi trường.
理念に即して、会社は環境保護に積極的に取り組んでいる。
Theo đúng lý niệm của mình, công ty đang tích cực thực hiện bảo vệ môi trường.