N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 29 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 29

15 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~のみならず

Chọn のみならず vì mẫu ~のみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cô ấy hoạt động không chỉ là ca sĩ mà còn là diễn viên.

  • 彼女は歌手のみならず女優としても活躍している。

    Cô ấy hoạt động không chỉ là ca sĩ mà còn là diễn viên.

~と否とにかかわらず

Chọn と否とにかかわらず vì mẫu ~と否とにかかわらず diễn đạt bất kể có... hay không. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất kể có tuân thủ quy tắc này hay không thì cũng được.

  • この規則は守ると否とにかかわらず、守らなくてもいい。

    Bất kể có tuân thủ quy tắc này hay không thì cũng được.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、凡人には理解できない。

    Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.

  • 彼は天才であるばかりか、努力も怠らない。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không quyên góp.

  • 彼は金持ちでありながらも、募金をしない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không quyên góp.

  • 彼は社長でありながらも、最後まで会議に残って掃除を手伝った。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy ở lại đến cuối buổi họp và giúp dọn dẹp.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể mong đợi hiệu quả.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効果は期待できない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể mong đợi hiệu quả.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効き目はない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi đưa vào hệ thống mới thì đã tổ chức buổi giải thích cho toàn bộ nhân viên.

  • 新制度の導入にあたっては、全社員への説明会を開いた。

    Khi đưa vào hệ thống mới thì đã tổ chức buổi giải thích cho toàn bộ nhân viên.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới nảy sinh ý thức sứ mệnh.

  • この仕事は危険なだけに、使命感が生まれる。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới nảy sinh ý thức sứ mệnh.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cấm được lơ là.

  • この仕事は簡単そうで、油断は禁物だ。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cấm được lơ là.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu công việc thực tiễn.

  • 彼は学者でありながら、実務にも詳しい。

    Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu công việc thực tiễn.

~を余儀なくされる

Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do thiếu linh kiện, nhà sản xuất buộc phải cắt giảm sản lượng đáng kể.

  • 部品不足のため、メーカーは生産量の大幅削減を余儀なくされた。

    Do thiếu linh kiện, nhà sản xuất buộc phải cắt giảm sản lượng đáng kể.

~んばかりに

Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Những đứa trẻ ồn ào như thể sắp nhảy múa vì vui mừng.

  • 子供たちは喜びに踊り出さんばかりに騒いでいた。

    Những đứa trẻ ồn ào như thể sắp nhảy múa vì vui mừng.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đạt được thành công vang dội, tôi đã tích lũy thành quả vững chắc.

  • 大成功を収めていないまでも、着実に成果を積み重ねてきた。

    Dù không đạt được thành công vang dội, tôi đã tích lũy thành quả vững chắc.

~にもほどがある

Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc ăn quá nhiều cũng có giới hạn. Mong bạn nghĩ đến sức khỏe một chút.

  • 食べ過ぎるにもほどがある。体のことを少し考えてほしい。

    Việc ăn quá nhiều cũng có giới hạn. Mong bạn nghĩ đến sức khỏe một chút.

~しかるべき

Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này nên được tham khảo với cơ quan thích hợp.

  • この問題はしかるべき機関に相談すべきだ。

    Vấn đề này nên được tham khảo với cơ quan thích hợp.