Chọn のみならず vì mẫu ~のみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cô ấy hoạt động không chỉ là ca sĩ mà còn là diễn viên.
彼女は歌手のみならず女優としても活躍している。
Cô ấy hoạt động không chỉ là ca sĩ mà còn là diễn viên.
~と否とにかかわらず
Chọn と否とにかかわらず vì mẫu ~と否とにかかわらず diễn đạt bất kể có... hay không. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất kể có tuân thủ quy tắc này hay không thì cũng được.
この規則は守ると否とにかかわらず、守らなくてもいい。
Bất kể có tuân thủ quy tắc này hay không thì cũng được.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.
彼は天才たるがゆえに、凡人には理解できない。
Vì là thiên tài nên người thường không thể hiểu được anh ấy.
~であるばかりか
Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.
彼は天才であるばかりか、努力も怠らない。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn không lơ là nỗ lực.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không quyên góp.
彼は金持ちでありながらも、募金をしない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không quyên góp.
彼は社長でありながらも、最後まで会議に残って掃除を手伝った。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy ở lại đến cuối buổi họp và giúp dọn dẹp.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể mong đợi hiệu quả.
この薬は飲むだけ飲んでも、効果は期待できない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể mong đợi hiệu quả.
この薬は飲むだけ飲んでも、効き目はない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi đưa vào hệ thống mới thì đã tổ chức buổi giải thích cho toàn bộ nhân viên.
新制度の導入にあたっては、全社員への説明会を開いた。
Khi đưa vào hệ thống mới thì đã tổ chức buổi giải thích cho toàn bộ nhân viên.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới nảy sinh ý thức sứ mệnh.
この仕事は危険なだけに、使命感が生まれる。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới nảy sinh ý thức sứ mệnh.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cấm được lơ là.
この仕事は簡単そうで、油断は禁物だ。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng cấm được lơ là.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu công việc thực tiễn.
彼は学者でありながら、実務にも詳しい。
Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu công việc thực tiễn.
~を余儀なくされる
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do thiếu linh kiện, nhà sản xuất buộc phải cắt giảm sản lượng đáng kể.
部品不足のため、メーカーは生産量の大幅削減を余儀なくされた。
Do thiếu linh kiện, nhà sản xuất buộc phải cắt giảm sản lượng đáng kể.
~んばかりに
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Những đứa trẻ ồn ào như thể sắp nhảy múa vì vui mừng.
子供たちは喜びに踊り出さんばかりに騒いでいた。
Những đứa trẻ ồn ào như thể sắp nhảy múa vì vui mừng.
~ないまでも
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đạt được thành công vang dội, tôi đã tích lũy thành quả vững chắc.
大成功を収めていないまでも、着実に成果を積み重ねてきた。
Dù không đạt được thành công vang dội, tôi đã tích lũy thành quả vững chắc.
~にもほどがある
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc ăn quá nhiều cũng có giới hạn. Mong bạn nghĩ đến sức khỏe một chút.
食べ過ぎるにもほどがある。体のことを少し考えてほしい。
Việc ăn quá nhiều cũng có giới hạn. Mong bạn nghĩ đến sức khỏe một chút.
~しかるべき
Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này nên được tham khảo với cơ quan thích hợp.
この問題はしかるべき機関に相談すべきだ。
Vấn đề này nên được tham khảo với cơ quan thích hợp.