N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 8 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 8

16 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~で言い表せない

Chọn 言い表せない vì mẫu ~で言い表せない diễn đạt không thể diễn tả bằng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vẻ đẹp của cô ấy không thể diễn tả bằng lời.

  • 彼女の美しさは、言葉で言い表せない。

    Vẻ đẹp của cô ấy không thể diễn tả bằng lời.

~じまい

Chọn じまい vì mẫu ~じまい diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy im lặng rời đi mà không nói lời nào.

  • 彼は何も言わずじまい、黙って立ち去った。

    Anh ấy im lặng rời đi mà không nói lời nào.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある。

    Cuốn sách này đáng để đọc.

~ば~ほど

Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy khó.

  • この問題は考えれば考えるほど難しくなる。

    Vấn đề này càng nghĩ càng thấy khó.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên người thường không hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、凡人には理解されない。

    Vì là thiên tài nên người thường không hiểu được anh ấy.

  • 彼は天才たるがゆえに、誤解されやすい。

    Vì là thiên tài nên dễ bị hiểu lầm.

~であるばかりか

Chọn であるばかりか vì mẫu ~であるばかりか diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người chăm chỉ.

  • 彼は天才であるばかりか、努力家でもある。

    Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người chăm chỉ.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài thì đã điều tra thị trường một cách triệt để.

  • 海外支社の設立にあたっては、市場調査を徹底した。

    Khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài thì đã điều tra thị trường một cách triệt để.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã phớt lờ bệnh nhân.

  • 彼は医者でありながら、患者を無視した。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã phớt lờ bệnh nhân.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là được mọi người yêu mến.

  • 彼は金持ちだからといって、人から愛されるとは限らない。

    Không phải cứ giàu là được mọi người yêu mến.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh vẫn tiến triển.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、病気は進行する。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì bệnh vẫn tiến triển.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên đòi hỏi tinh thần trách nhiệm.

  • この仕事は危険なだけに、責任感が求められる。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên đòi hỏi tinh thần trách nhiệm.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không bỏ rơi những người nghèo về tâm hồn.

  • 彼は金持ちでありながらも、心の貧しい人を見捨てない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không bỏ rơi những người nghèo về tâm hồn.

~をよそに

Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lo lắng của người dân, chính phủ công bố tăng thuế.

  • 国民の不安をよそに、政府は増税を打ち出した。

    Bất chấp lo lắng của người dân, chính phủ công bố tăng thuế.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa tiếng còi kết thúc vang lên là các cầu thủ ngã xuống sân.

  • 試合終了の笛が鳴るが早いか、選手たちはコートに倒れた。

    Vừa tiếng còi kết thúc vang lên là các cầu thủ ngã xuống sân.

~極まりない

Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Lòng dũng cảm của cô ấy được khen là cực kỳ đáng khâm phục.

  • 彼女の勇気は見事極まりないと称賛された。

    Lòng dũng cảm của cô ấy được khen là cực kỳ đáng khâm phục.

~手前

Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đã nói sẽ giúp, tôi không thể từ chối.

  • 手伝うと言った手前、断るわけにはいかない。

    Vì đã nói sẽ giúp, tôi không thể từ chối.