N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 7 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 7

16 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~ならまだしも

Chọn ならまだしも vì mẫu ~ならまだしも diễn đạt nếu là... thì còn hiểu được, nhưng.... Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu chỉ có giám đốc thì còn được, đằng này tất cả nhân viên đều phản đối.

  • 社長ならまだしも、社員全員が反対している。

    Nếu chỉ có giám đốc thì còn được, đằng này tất cả nhân viên đều phản đối.

~ことはあるが

Chọn ことはあるが vì mẫu ~ことはあるが diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ cũng mạnh.

  • この薬は効果があることはあるが、副作用も強い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng tác dụng phụ cũng mạnh.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức.

  • 彼は学者でありながら、常識がない。

    Dù là học giả nhưng anh ấy không có thường thức.

  • 彼は医者でありながら、患者を救えなかった。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được bệnh nhân.

  • 彼は医者でありながら、患者の気持ちが分からない。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không hiểu cảm xúc của bệnh nhân.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về công ty.

  • 彼は社長であるにしては、会社のことは何も知らない。

    Là giám đốc mà anh ấy lại không biết gì về công ty.

~ことは~が

Chọn ことは効くが vì mẫu ~ことは~が diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thuốc này có hiệu quả thật nhưng đắng.

  • この薬は効くことは効くが、苦い。

    Thuốc này có hiệu quả thật nhưng đắng.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn đổ mồ hôi ở hiện trường.

  • 彼は社長でありながらも、現場で汗を流す。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn đổ mồ hôi ở hiện trường.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đây là kiệt tác đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がある傑作だ。

    Đây là kiệt tác đáng để đọc.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt đầu dự án thì đã lập kế hoạch chi tiết.

  • プロジェクトの開始にあたっては、綿密な計画を立てた。

    Khi bắt đầu dự án thì đã lập kế hoạch chi tiết.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể khẳng định anh ấy là người có nhân cách.

  • 彼は金持ちだからといって、人格者だとは言い切れない。

    Không phải cứ giàu là có thể khẳng định anh ấy là người có nhân cách.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng nếu mất cảnh giác sẽ thất bại.

  • この仕事は簡単そうで、気を抜くと失敗する。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng nếu mất cảnh giác sẽ thất bại.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì tình trạng bệnh sẽ không cải thiện.

  • この薬は飲まない限り、病状は改善しない。

    Nếu không uống thuốc này thì tình trạng bệnh sẽ không cải thiện.

~をよそに

Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lo ngại của cấp dưới, trưởng phòng ra quyết định một cách cưỡng bức.

  • 部下の懸念をよそに、部長は強引に決定を下した。

    Bất chấp lo ngại của cấp dưới, trưởng phòng ra quyết định một cách cưỡng bức.

~が早いか

Chọn が早いか vì mẫu ~が早いか diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa về đến nhà là anh ấy ngã người xuống ghế sofa.

  • 彼は家に帰るが早いか、ソファに倒れ込んだ。

    Vừa về đến nhà là anh ấy ngã người xuống ghế sofa.

~極まりない

Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Thái độ không lắng nghe người khác là cực kỳ kiêu ngạo.

  • 人の話を聞かない態度は不遜極まりない。

    Thái độ không lắng nghe người khác là cực kỳ kiêu ngạo.

~手前

Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đã tuyên bố trước mọi người, tôi không thể dừng lại giữa chừng.

  • みんなの前で宣言した手前、途中でやめるわけにはいかない。

    Vì đã tuyên bố trước mọi người, tôi không thể dừng lại giữa chừng.

~しかるべき

Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Trong tình huống này, người quản lý được yêu cầu đưa ra phán quyết thích đáng.

  • この状況では、管理者がしかるべき判断を下すことが求められる。

    Trong tình huống này, người quản lý được yêu cầu đưa ra phán quyết thích đáng.