Chọn とあって vì mẫu ~とあって diễn đạt lý do. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì tội phạm vẫn đang lẩn trốn nên cảnh sát tiếp tục điều tra.
犯人はいまだに逃走中とあって、警察は捜査を続けている。
Vì tội phạm vẫn đang lẩn trốn nên cảnh sát tiếp tục điều tra.
~であるのみならず
Chọn であるのみならず vì mẫu ~であるのみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người chăm chỉ.
彼は天才であるのみならず、努力家でもある。
Anh ấy không chỉ là thiên tài mà còn là người chăm chỉ.
~ときたら
Chọn ときたら vì mẫu ~ときたら diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.
この問題ときたら、私には解決できない。
Nói đến vấn đề này thì tôi không thể giải quyết được.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.
この仕事は危険なだけに、誰もやろうとしない。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy trông hạnh phúc.
彼は貧しいとはいえ、幸福そうだ。
Tuy nghèo nhưng anh ấy trông hạnh phúc.
彼は貧しいとはいえ、他人を見捨てない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không bỏ rơi người khác.
~だからといって
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể khẳng định anh ấy hạnh phúc.
彼は金持ちだからといって、幸せだとは言い切れない。
Không phải cứ giàu là có thể khẳng định anh ấy hạnh phúc.
~だけ~ても
Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể đảm bảo hiệu quả.
この薬は飲むだけ飲んでも、効き目は保証できない。
Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không thể đảm bảo hiệu quả.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không có bạn.
彼は金持ちでありながらも、友人がいない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không có bạn.
彼は社長でありながらも、従業員の話を聞く。
Dù là giám đốc nhưng anh ấy lắng nghe nhân viên.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi mở chi nhánh ở nước ngoài thì đã điều tra luật pháp địa phương.
海外支店の開設にあたっては、現地の法律を調査した。
Khi mở chi nhánh ở nước ngoài thì đã điều tra luật pháp địa phương.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc công sức giúp đỡ người khác.
彼は金持ちでありながら、人を助けることを惜しまない。
Dù giàu có nhưng anh ấy không tiếc công sức giúp đỡ người khác.
彼は学者でありながら、芸術にも造詣が深い。
Dù là học giả nhưng anh ấy cũng am hiểu sâu sắc về nghệ thuật.
~をよそに
Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp sự chỉ trích của dư luận, công ty mạnh tay thúc đẩy kế hoạch.
世間の批判をよそに、企業は計画を強引に推し進めた。
Bất chấp sự chỉ trích của dư luận, công ty mạnh tay thúc đẩy kế hoạch.
~んばかりに
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy im lặng như thể xúc động đến mức không thốt nên lời.
彼は感動で言葉が出なんばかりの様子でしばらく沈黙した。
Anh ấy im lặng như thể xúc động đến mức không thốt nên lời.
~極まりない
Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bỏ qua hạn chót là cực kỳ vô trách nhiệm.
締め切りを無視するとは無責任極まりない。
Bỏ qua hạn chót là cực kỳ vô trách nhiệm.
~手前
Chọn 手前 vì mẫu ~手前 diễn đạt bởi vì / do. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì đã làm gương cho cấp dưới, bản thân không thể vi phạm quy tắc.
部下に模範を示した手前、自分が規則を破るわけにはいかない。
Vì đã làm gương cho cấp dưới, bản thân không thể vi phạm quy tắc.
~しかるべき
Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nạn nhân tai nạn cần được bồi thường thích đáng.