N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 4 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 4

13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~とあれば

Chọn とあれば vì mẫu ~とあれば diễn đạt sẵn sàng làm việc khó vì một mục đích cụ thể. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu là vì con cái thì tôi không ngại khó khăn nào.

  • 子供のためとあれば、どんな苦労もいとわない。

    Nếu là vì con cái thì tôi không ngại khó khăn nào.

~ものとして

Chọn ものとして vì mẫu ~ものとして diễn đạt giả định rằng / coi như là. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cứ chuẩn bị với giả định là anh ấy sẽ đến.

  • 彼は来るものとして、準備しておこう。

    Cứ chuẩn bị với giả định là anh ấy sẽ đến.

~というものではない

Chọn というものではない vì mẫu ~というものではない diễn đạt không có nghĩa là / không hẳn là. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải ai cũng làm được công việc này.

  • この仕事は誰にでもできるというものではない。

    Không phải ai cũng làm được công việc này.

~だけ~ても

Chọn だけ飲んでも vì mẫu ~だけ~ても diễn đạt bất chấp / mặc dù. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、効果はない。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì cũng không có tác dụng.

  • この薬は飲むだけ飲んでも、症状は戻ってくる。

    Dù có uống thuốc này bao nhiêu thì triệu chứng vẫn quay trở lại.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là học giả nhưng anh ấy không biết chuyện đời.

  • 彼は学者でありながら、世間知らずだ。

    Dù là học giả nhưng anh ấy không biết chuyện đời.

  • 彼は学者でありながら、研究を怠っている。

    Dù là học giả nhưng anh ấy lơ là nghiên cứu.

  • 彼は医者でありながら、診断を誤った。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã chẩn đoán sai.

  • 彼は医者でありながら、人の命を軽んじている。

    Dù là bác sĩ nhưng anh ấy xem nhẹ mạng sống con người.

~でありながらも

Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn lắng nghe ý kiến của nhân viên.

  • 彼は社長でありながらも、社員の意見を聞く。

    Dù là giám đốc nhưng anh ấy vẫn lắng nghe ý kiến của nhân viên.

  • 彼は金持ちでありながらも、浪費しない。

    Dù giàu có nhưng anh ấy không lãng phí.

~とはいえ

Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy bố thí cho người khác.

  • 彼は貧しいとはいえ、他人に施しをする。

    Tuy nghèo nhưng anh ấy bố thí cho người khác.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại không thể che giấu nỗi sợ bệnh tật.

  • 彼は医者であるにしては、病気への恐怖を隠せない。

    Là bác sĩ mà anh ấy lại không thể che giấu nỗi sợ bệnh tật.

~をよそに

Chọn をよそに vì mẫu ~をよそに diễn đạt một khi đã... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Bất chấp lo lắng của mọi người, anh ấy tiếp tục hành trình nguy hiểm một mình.

  • 周囲の心配をよそに、彼は一人で危険な旅を続けた。

    Bất chấp lo lắng của mọi người, anh ấy tiếp tục hành trình nguy hiểm một mình.

~んばかりに

Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Các fan ùa lại với khí thế như thể sắp bùng ra vì hứng khởi.

  • ファンは興奮して飛び出さんばかりの勢いで駆け寄った。

    Các fan ùa lại với khí thế như thể sắp bùng ra vì hứng khởi.

~極まりない

Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Hành vi đó ở nơi công cộng là cực kỳ thiếu ý thức.

  • 公共の場所でのその行動は非常識極まりない。

    Hành vi đó ở nơi công cộng là cực kỳ thiếu ý thức.

~にもほどがある

Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc nói dối cũng có giới hạn. Đó rõ ràng là gian lận.

  • うそをつくにもほどがあるにもほどがある。それは明らかな詐欺だ。

    Việc nói dối cũng có giới hạn. Đó rõ ràng là gian lận.

~しかるべき

Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cần phải thực hiện các sửa đổi thích đáng đối với hợp đồng này.

  • この契約書にはしかるべき修正を加える必要がある。

    Cần phải thực hiện các sửa đổi thích đáng đối với hợp đồng này.