~なり
Chọn なり vì mẫu ~なり diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa về đến nhà là anh ấy lăn ra ngủ.
彼は家に帰るなり、倒れるように眠ってしまった。
Vừa về đến nhà là anh ấy lăn ra ngủ.
N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 3 / 29
13 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.
Luyện nhóm nàyChọn なり vì mẫu ~なり diễn đạt ngay lập tức / vừa... thì. Trong câu này cần hai hành động xảy ra liền nhau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vừa về đến nhà là anh ấy lăn ra ngủ.
彼は家に帰るなり、倒れるように眠ってしまった。
Vừa về đến nhà là anh ấy lăn ra ngủ.
Chọn にこたえて vì mẫu ~にこたえて diễn đạt đáp lại / đáp ứng. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi đã trở thành bác sĩ để đáp lại kỳ vọng của cha mẹ.
親の期待にこたえて、医者になった。
Tôi đã trở thành bác sĩ để đáp lại kỳ vọng của cha mẹ.
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được bệnh nhân.
彼は医者でありながらも、患者を救えなかった。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được bệnh nhân.
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã để bệnh nhân chết.
彼は医者でありながら、患者を見殺しにした。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã để bệnh nhân chết.
彼は医者でありながら、人を救えなかった。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được người.
彼は学者でありながら、現場を軽視しない。
Dù là học giả nhưng anh ấy không coi thường hiện trường.
彼は医者でありながら、治療を拒否した。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy đã từ chối điều trị.
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy hạnh phúc.
彼は貧しいとはいえ、幸福だ。
Tuy nghèo nhưng anh ấy hạnh phúc.
彼は貧しいとはいえ、人に施す。
Tuy nghèo nhưng anh ấy cho người khác.
彼は貧しいとはいえ、誇り高く生きる。
Tuy nghèo nhưng anh ấy sống một cách tự hào.
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên không được hiểu.
彼は天才たるがゆえに、理解されない。
Vì là thiên tài nên không được hiểu.
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà anh ấy lại tiêm dở.
彼は医者であるにしては、注射が下手だ。
Là bác sĩ mà anh ấy lại tiêm dở.
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên cần sự cẩn trọng tối đa.
この仕事は危険なだけに、最高の注意が必要だ。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên cần sự cẩn trọng tối đa.
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do kinh doanh không tốt, chuỗi cửa hàng buộc phải đóng cửa nhiều chi nhánh.
経営不振のため、チェーン店は複数店舗の閉鎖を余儀なくされた。
Do kinh doanh không tốt, chuỗi cửa hàng buộc phải đóng cửa nhiều chi nhánh.
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chủ tịch tham dự cuộc họp với vẻ như sắp bùng nổ vì tức giận.
社長は怒りで爆発せんばかりの様子で会議に臨んだ。
Chủ tịch tham dự cuộc họp với vẻ như sắp bùng nổ vì tức giận.
Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Xâm nhập nhà người lạ mà không được phép là hành động cực kỳ nguy hiểm.
見知らぬ人の家に無断で入るとは危険極まりない行為だ。
Xâm nhập nhà người lạ mà không được phép là hành động cực kỳ nguy hiểm.
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc gây phiền phức cho người khác cũng có giới hạn. Xin lỗi là điều đương nhiên.
他人に迷惑をかけるにもほどがあるにもほどがある。謝罪して当然だ。
Việc gây phiền phức cho người khác cũng có giới hạn. Xin lỗi là điều đương nhiên.
Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nhân viên có công trạng nên được trả thù lao thích đáng.
功績のあった社員にはしかるべき報酬が支払われるべきだ。
Nhân viên có công trạng nên được trả thù lao thích đáng.