Chọn に至るまで vì mẫu ~に至るまで diễn đạt nêu ví dụ cực hạn, đến cả.... Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cửa hàng đó có mọi thứ từ đồ dùng hàng ngày cho đến hàng cao cấp.
その店では、日用品から高級品に至るまで、何でも揃っている。
Cửa hàng đó có mọi thứ từ đồ dùng hàng ngày cho đến hàng cao cấp.
~ではあるが
Chọn ではあるが vì mẫu ~ではあるが diễn đạt đúng là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy giàu có nhưng trông anh ấy không hạnh phúc.
彼は金持ちではあるが、幸せそうには見えない。
Tuy giàu có nhưng trông anh ấy không hạnh phúc.
~ようでは
Chọn ようでは vì mẫu ~ようでは diễn đạt nếu cứ... thì / với tình trạng... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu uống thuốc này quá nhiều thì có hại cho cơ thể.
この薬は飲みすぎるようでは、体に悪い。
Nếu uống thuốc này quá nhiều thì có hại cho cơ thể.
~とはいえ
Chọn とはいえ vì mẫu ~とはいえ diễn đạt mặc dù... nhưng/dù vậy. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tuy nghèo nhưng anh ấy có tấm lòng giàu có.
彼は貧しいとはいえ、心は豊かだ。
Tuy nghèo nhưng anh ấy có tấm lòng giàu có.
彼は貧しいとはいえ、幸せそうに見える。
Tuy nghèo nhưng anh ấy trông có vẻ hạnh phúc.
彼は貧しいとはいえ、笑顔を絶やさない。
Tuy nghèo nhưng anh ấy không bao giờ ngừng mỉm cười.
~でありながらも
Chọn でありながらも vì mẫu ~でありながらも diễn đạt dù là... nhưng vẫn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.
彼は医者でありながらも、人の命を救えなかった。
Dù là bác sĩ nhưng anh ấy không thể cứu được mạng người.
彼は金持ちでありながらも、人に親切だ。
Dù giàu có nhưng anh ấy tử tế với mọi người.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng tốn thời gian.
この仕事は簡単そうで、時間がかかる。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng tốn thời gian.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới được ưa chuộng.
この仕事は危険なだけに、人気がある。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên mới được ưa chuộng.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên bị chỉ trích.
彼は天才たるがゆえに、批判される。
Vì là thiên tài nên bị chỉ trích.
~ば~ほど
Chọn ほど vì mẫu ~ば~ほど diễn đạt càng... càng. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vấn đề này càng nghĩ càng thấy sâu sắc.
この問題は考えれば考えるほど奥が深い。
Vấn đề này càng nghĩ càng thấy sâu sắc.
~だからといって
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là có thể khẳng định cuộc sống anh ấy trọn vẹn.
彼は金持ちだからといって、人生が充実しているとは言い切れない。
Không phải cứ giàu là có thể khẳng định cuộc sống anh ấy trọn vẹn.
~を余儀なくされる
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do lũ lụt quy mô lớn, người dân buộc phải sơ tán.
大規模な洪水で、住民は避難を余儀なくされた。
Do lũ lụt quy mô lớn, người dân buộc phải sơ tán.
~んばかりに
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tiếng vỗ tay vang to đến mức như thể sắp làm vỡ cả hội trường.
観客の拍手は割れんばかりほどの大きさだった。
Tiếng vỗ tay vang to đến mức như thể sắp làm vỡ cả hội trường.
~極まりない
Chọn 極まりない vì mẫu ~極まりない diễn đạt mức độ cực kỳ, vô cùng (thường mang nghĩa xấu, rất trang trọng). Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Phát ngôn của chính trị gia đó cực kỳ thô lỗ.
あの政治家の発言は失礼極まりない。
Phát ngôn của chính trị gia đó cực kỳ thô lỗ.
~にもほどがある
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc lười biếng cũng có giới hạn. Ngày mai là hạn chót mà chưa làm gì cả.
怠けるにもほどがあるにもほどがある。締め切りが明日なのに何もしていない。
Việc lười biếng cũng có giới hạn. Ngày mai là hạn chót mà chưa làm gì cả.
~しかるべき
Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Đối với vụ việc nghiêm trọng như thế này, cần có hình phạt thích đáng.
このような重大な事案はしかるべき処罰が与えられるべきだ。
Đối với vụ việc nghiêm trọng như thế này, cần có hình phạt thích đáng.