N1 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 1 / 29

Ngữ pháp JLPT N1, nhóm 1

17 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~を禁じえない

Chọn 禁じえない vì mẫu ~を禁じえない diễn đạt không thể kìm được / tự nhiên nảy sinh. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi không thể không cảm thấy buồn trước cái chết đột ngột của anh ấy.

  • 彼の突然の死に、悲しみを禁じえない。

    Tôi không thể không cảm thấy buồn trước cái chết đột ngột của anh ấy.

~に違いない

Chọn 行われるに違いない vì mẫu ~に違いない diễn đạt sự chắc chắn mạnh: hẳn là / chắc chắn là. Trong câu này cần phán đoán chắc chắn của người nói, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù mưa hay gió thì trận đấu chắc chắn sẽ được tổ chức.

  • 雨が降ろうが、風が吹こうが、試合は行われるに違いない。

    Dù mưa hay gió thì trận đấu chắc chắn sẽ được tổ chức.

~のみならず

Chọn のみならず vì mẫu ~のみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ có tài năng mà còn được kính trọng.

  • 彼は才能があるのみならず、人望も厚い。

    Anh ấy không chỉ có tài năng mà còn được kính trọng.

~に足る

Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này không đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値もない。

    Cuốn sách này không đáng để đọc.

  • この本は読むに足る価値がない。

    Cuốn sách này không đáng để đọc.

~だけに

Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.

  • この仕事は危険なだけに、誰もやりたがらない。

    Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.

~でありながら

Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy hẹp hòi.

  • 彼は金持ちでありながら、心が狭い。

    Dù giàu có nhưng anh ấy hẹp hòi.

~だからといって

Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là trông có vẻ hạnh phúc.

  • 彼は金持ちだからといって、幸せに見えるとは限らない。

    Không phải cứ giàu là trông có vẻ hạnh phúc.

~そうで...ない

Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng trách nhiệm nặng nề.

  • この仕事は簡単そうで、責任が重い。

    Công việc này trông có vẻ dễ nhưng trách nhiệm nặng nề.

~であるにしては

Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà lời nói của anh ấy lại lạnh lùng.

  • 彼は医者であるにしては、言葉が冷たい。

    Là bác sĩ mà lời nói của anh ấy lại lạnh lùng.

~たるがゆえに

Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên thiếu thường thức.

  • 彼は天才たるがゆえに、常識がない。

    Vì là thiên tài nên thiếu thường thức.

~ない限り

Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì không thể mong đợi sự chữa lành.

  • この薬は飲まない限り、治癒は期待できない。

    Nếu không uống thuốc này thì không thể mong đợi sự chữa lành.

~にあたっては

Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt đầu dự án thì đã triệt để đánh giá rủi ro.

  • プロジェクトの開始にあたっては、リスク評価を徹底した。

    Khi bắt đầu dự án thì đã triệt để đánh giá rủi ro.

~を余儀なくされる

Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do khó khăn tài chính, thành phố buộc phải cắt giảm dịch vụ công.

  • 財政難のため、市は公共サービスの縮小を余儀なくされた。

    Do khó khăn tài chính, thành phố buộc phải cắt giảm dịch vụ công.

~んばかりに

Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vận động viên cán đích trong trạng thái như thể sắp ngã vì kiệt sức.

  • 選手は疲労で倒れんばかりの状態でゴールした。

    Vận động viên cán đích trong trạng thái như thể sắp ngã vì kiệt sức.

~ないまでも

Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đậu vào trường lựa chọn đầu tiên, tôi không hối hận vì đã cố gắng hết sức.

  • 第一志望に合格していないまでも、精いっぱい努力したことに後悔はない。

    Dù không đậu vào trường lựa chọn đầu tiên, tôi không hối hận vì đã cố gắng hết sức.

~にもほどがある

Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc ích kỷ cũng có giới hạn. Mong bạn lắng nghe ý kiến của nhóm.

  • 自分勝手にもほどがあるにもほどがある。チームの意見も聞いてほしい。

    Việc ích kỷ cũng có giới hạn. Mong bạn lắng nghe ý kiến của nhóm.

~しかるべき

Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi muốn trưởng phòng có biện pháp xử lý thích đáng.

  • 部長にはしかるべき対応をしていただきたい。

    Tôi muốn trưởng phòng có biện pháp xử lý thích đáng.