Chọn 禁じえない vì mẫu ~を禁じえない diễn đạt không thể kìm được / tự nhiên nảy sinh. Trong câu này cần sắc thái phủ định hoặc tiêu cực, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi không thể không cảm thấy buồn trước cái chết đột ngột của anh ấy.
彼の突然の死に、悲しみを禁じえない。
Tôi không thể không cảm thấy buồn trước cái chết đột ngột của anh ấy.
~に違いない
Chọn 行われるに違いない vì mẫu ~に違いない diễn đạt sự chắc chắn mạnh: hẳn là / chắc chắn là. Trong câu này cần phán đoán chắc chắn của người nói, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù mưa hay gió thì trận đấu chắc chắn sẽ được tổ chức.
雨が降ろうが、風が吹こうが、試合は行われるに違いない。
Dù mưa hay gió thì trận đấu chắc chắn sẽ được tổ chức.
~のみならず
Chọn のみならず vì mẫu ~のみならず diễn đạt không chỉ... mà còn. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh ấy không chỉ có tài năng mà còn được kính trọng.
彼は才能があるのみならず、人望も厚い。
Anh ấy không chỉ có tài năng mà còn được kính trọng.
~に足る
Chọn に足る vì mẫu ~に足る diễn đạt đáng/đủ để. Trong câu này cần đánh giá mức độ đáng/đủ để làm gì đó, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cuốn sách này không đáng để đọc.
この本は読むに足る価値もない。
Cuốn sách này không đáng để đọc.
この本は読むに足る価値がない。
Cuốn sách này không đáng để đọc.
~だけに
Chọn なだけに vì mẫu ~だけに diễn đạt chính vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.
この仕事は危険なだけに、誰もやりたがらない。
Chính vì công việc này nguy hiểm nên không ai muốn làm.
~でありながら
Chọn でありながら vì mẫu ~でありながら diễn đạt mặc dù là... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù giàu có nhưng anh ấy hẹp hòi.
彼は金持ちでありながら、心が狭い。
Dù giàu có nhưng anh ấy hẹp hòi.
~だからといって
Chọn だからといって vì mẫu ~だからといって diễn đạt không phải cứ... là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Không phải cứ giàu là trông có vẻ hạnh phúc.
彼は金持ちだからといって、幸せに見えるとは限らない。
Không phải cứ giàu là trông có vẻ hạnh phúc.
~そうで...ない
Chọn そうで vì mẫu ~そうで...ない diễn đạt mặc dù... nhưng. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Công việc này trông có vẻ dễ nhưng trách nhiệm nặng nề.
この仕事は簡単そうで、責任が重い。
Công việc này trông có vẻ dễ nhưng trách nhiệm nặng nề.
~であるにしては
Chọn であるにしては vì mẫu ~であるにしては diễn đạt đã là... thì / người ở vai trò... thì. Trong câu này cần nêu phạm vi hoặc ví dụ cực hạn, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Là bác sĩ mà lời nói của anh ấy lại lạnh lùng.
彼は医者であるにしては、言葉が冷たい。
Là bác sĩ mà lời nói của anh ấy lại lạnh lùng.
~たるがゆえに
Chọn たるがゆえに vì mẫu ~たるがゆえに diễn đạt vì là/do là. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vì là thiên tài nên thiếu thường thức.
彼は天才たるがゆえに、常識がない。
Vì là thiên tài nên thiếu thường thức.
~ない限り
Chọn 限り vì mẫu ~ない限り diễn đạt trừ khi/nếu không... thì. Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Nếu không uống thuốc này thì không thể mong đợi sự chữa lành.
この薬は飲まない限り、治癒は期待できない。
Nếu không uống thuốc này thì không thể mong đợi sự chữa lành.
~にあたっては
Chọn にあたっては vì mẫu ~にあたっては diễn đạt khi/vào lúc. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khi bắt đầu dự án thì đã triệt để đánh giá rủi ro.
プロジェクトの開始にあたっては、リスク評価を徹底した。
Khi bắt đầu dự án thì đã triệt để đánh giá rủi ro.
~を余儀なくされる
Chọn を余儀なくされた vì mẫu ~を余儀なくされる diễn đạt do / vì. Trong câu này cần lý do/nguyên nhân cho vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Do khó khăn tài chính, thành phố buộc phải cắt giảm dịch vụ công.
財政難のため、市は公共サービスの縮小を余儀なくされた。
Do khó khăn tài chính, thành phố buộc phải cắt giảm dịch vụ công.
~んばかりに
Chọn んばかり vì mẫu ~んばかりに diễn đạt vẻ như sắp sửa... / gần như là... (chưa làm nhưng trông như sắp làm). Trong câu này cần điều kiện/giả định dẫn tới vế sau, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Vận động viên cán đích trong trạng thái như thể sắp ngã vì kiệt sức.
選手は疲労で倒れんばかりの状態でゴールした。
Vận động viên cán đích trong trạng thái như thể sắp ngã vì kiệt sức.
~ないまでも
Chọn ないまでも vì mẫu ~ないまでも diễn đạt nếu không có / không làm gì đó. Trong câu này cần nhượng bộ/tương phản giữa hai vế, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Dù không đậu vào trường lựa chọn đầu tiên, tôi không hối hận vì đã cố gắng hết sức.
第一志望に合格していないまでも、精いっぱい努力したことに後悔はない。
Dù không đậu vào trường lựa chọn đầu tiên, tôi không hối hận vì đã cố gắng hết sức.
~にもほどがある
Chọn にもほどがある vì mẫu ~にもほどがある diễn đạt ý ...cũng phải có giới hạn chứ (bực bội vì quá mức). Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Việc ích kỷ cũng có giới hạn. Mong bạn lắng nghe ý kiến của nhóm.
自分勝手にもほどがあるにもほどがある。チームの意見も聞いてほしい。
Việc ích kỷ cũng có giới hạn. Mong bạn lắng nghe ý kiến của nhóm.
~しかるべき
Chọn しかるべき vì mẫu ~しかるべき diễn đạt nếu xét theo / với. Trong câu này cần ý nghĩa của mẫu trong câu, nên câu hoàn chỉnh có nghĩa: Tôi muốn trưởng phòng có biện pháp xử lý thích đáng.
部長にはしかるべき対応をしていただきたい。
Tôi muốn trưởng phòng có biện pháp xử lý thích đáng.