N4–N5 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 19 / 50

Ngữ pháp JLPT N4–N5, nhóm 19

20 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

V-ます + たいです

「行き」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは日本へ行きたいです。

    Tôi muốn đi Nhật Bản.

N が ほしいです

「が」 đánh dấu chủ ngữ hoặc thông tin mới được nhấn mạnh. Dùng 「が」 khi muốn chỉ ra ai/cái gì làm hành động, tồn tại, hoặc là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi “ai/cái gì?”. Mẹo nhanh: nếu danh từ là thứ bị động từ tác động trực tiếp, hãy nghĩ tới 「を」.

  • わたしは新しいカメラがほしいです。

    Tôi muốn máy ảnh mới.

見たいです

「見」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは映画を見たいです。

    Tôi muốn xem phim.

たくさん ほしいです

Ở đây cần dạng 「ほしい」 để khớp với mẫu ngữ pháp của bài. Dạng này quyết định quan hệ và sắc thái của cả câu, nên hãy đọc cả cụm trước và sau chỗ trống thay vì chỉ dịch từng từ.

  • わたしはお金がたくさんほしいです。

    Tôi muốn nhiều tiền.

勉強したいです

「勉強し」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは日本語を勉強したいです。

    Tôi muốn học tiếng Nhật.

休みが ほしいです

Ở đây cần dạng 「ほしい」 để khớp với mẫu ngữ pháp của bài. Dạng này quyết định quan hệ và sắc thái của cả câu, nên hãy đọc cả cụm trước và sau chỗ trống thay vì chỉ dịch từng từ.

  • わたしは休みがほしいです。

    Tôi muốn nghỉ.

どこかへ 行きたいです

「行き」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは今晩どこかへ行きたいです。

    Tôi muốn đi đâu đó tối nay.

なにか 飲みたいです

「飲み」 diễn tả “giống như/có vẻ như” trong văn nói. Sắc thái tự nhiên, thường dùng trong hội thoại hằng ngày.

  • わたしはなにか飲みたいです。

    Tôi muốn uống gì đó.

見に 行きたいです

「見」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは友達と映画を見に行きたいです。

    Tôi muốn đi xem phim với bạn.

自転車が ほしいです

Ở đây cần dạng 「ほしい」 để khớp với mẫu ngữ pháp của bài. Dạng này quyết định quan hệ và sắc thái của cả câu, nên hãy đọc cả cụm trước và sau chỗ trống thay vì chỉ dịch từng từ.

  • わたしは自転車がほしいです。

    Tôi muốn xe đạp.

休みに 帰りたいです

「休み」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは国へ休みに帰りたいです。

    Tôi muốn về nước để nghỉ ngơi.

聞きたいです

「聞き」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは音楽を聞きたいです。

    Tôi muốn nghe nhạc.

撮りに 行きたいです

「撮り」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは京都へ写真を撮りに行きたいです。

    Tôi muốn đi Kyoto để chụp ảnh.

時間が ほしいです

Ở đây cần dạng 「ほしい」 để khớp với mẫu ngữ pháp của bài. Dạng này quyết định quan hệ và sắc thái của cả câu, nên hãy đọc cả cụm trước và sau chỗ trống thay vì chỉ dịch từng từ.

  • わたしは時間がほしいです。

    Tôi muốn có thời gian.

したいです

「し」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm. Mẹo nhanh: nếu danh từ là thứ bị động từ tác động trực tiếp, hãy nghĩ tới 「を」.

  • わたしはテニスをしたいです。

    Tôi muốn chơi tennis.

スキーに 行きたいです

「スキー」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは来月北海道へスキーに行きたいです。

    Tháng sau tôi muốn đi Hokkaido để trượt tuyết.

泳ぎたいです

「泳ぎ」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは海で泳ぎたいです。

    Tôi muốn bơi ở biển.

早く 寝たいです

「寝」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは今晩早く寝たいです。

    Tối nay tôi muốn ngủ sớm.

遊びに 行きたいです

「遊び」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは週末に友達の家へ遊びに行きたいです。

    Cuối tuần tôi muốn đến nhà bạn để chơi.

働きたいです

「働き」 diễn tả mong muốn: “muốn làm”. Gắn với thân động từ ます để nói điều người nói muốn làm.

  • わたしは日本で働きたいです。

    Tôi muốn làm việc ở Nhật Bản.