N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 7 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 7

4 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

~ことになる

Đáp án: 「こと」. 「〜ことになる」 = được quyết định là…, thành ra… (quyết định không phải do bản thân người nói).

  • 来月、大阪に転勤することになりました。

    Đã quyết định là tháng sau tôi sẽ chuyển công tác đến Osaka.

  • 社長が来ることになったので、部屋を掃除した。

    Vì có việc giám đốc sẽ đến nên tôi đã dọn phòng.

  • 急用ができたので、明日の会議には出られないことになった。

    Có việc gấp nên thành ra tôi không thể dự cuộc họp ngày mai.

  • 台風のため、明日の試合は中止することになった。

    Vì bão nên trận đấu ngày mai đã được quyết định hủy.

~ことにする

Đáp án: 「こと」. 「〜ことにする」 = quyết định (tự mình) làm…; 「〜ことにしている」 = đặt thành nguyên tắc cho bản thân.

  • 明日から毎日走ることにしました。

    Tôi đã quyết định từ mai sẽ chạy bộ mỗi ngày.

  • 健康のために、たばこをやめることにしました。

    Vì sức khỏe, tôi đã quyết định bỏ thuốc.

  • お酒を飲まないことにしよう。

    Chúng ta hãy quyết định không uống rượu nhé.

  • ダイエット中なので、ケーキは食べないことにしている。

    Vì đang ăn kiêng nên tôi quyết định không ăn bánh.

~ことになっている

Đáp án: 「ことになっている」. 「〜ことになっている」= theo quy định là… Diễn tả quy tắc, lệ đã định sẵn.

  • この部屋には靴を脱いで入ることになっている。

    Theo quy định, phải cởi giày trước khi vào phòng này.

  • 会議は3時から始まることになっています。

    Đã sắp xếp là cuộc họp bắt đầu lúc 3 giờ.

  • この学校では制服を着ることになっている。

    Ở trường này quy định phải mặc đồng phục.

  • 図書館では静かにすることになっています。

    Ở thư viện quy định phải giữ yên lặng.

~わけにはいかない

Đáp án: 「わけにはいかない」. 「Vる/Vないわけにはいかない」 = không thể (làm / không làm)… vì trách nhiệm, đạo lý hoặc hoàn cảnh, dù bản thân có muốn hay không.

  • 約束したんだから、行かないわけにはいかない。

    Đã hứa rồi nên không thể không đi.

  • 親なんだから、子供を守らないわけにはいかない。

    Vì là bố mẹ nên không thể không bảo vệ con.

  • 医者だから、見捨てるわけにはいかない。

    Vì là bác sĩ nên không thể bỏ mặc được.

  • 学生でも、授業料は払わないわけにはいかない。

    Dù là học sinh cũng không thể không đóng học phí.