N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 6 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 6

9 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Vているところ

Đáp án: 「ところ」. 「Vるところ」 = sắp…; 「Vているところ」 = đang…; 「Vたところ」 = vừa mới… xong. Chỉ đúng thời điểm của hành động.

  • 今、ご飯を食べているところです。

    Bây giờ tôi đang ăn cơm.

Vたばかり

Đáp án: 「ばかり」. 「Vたばかり」 = vừa mới… xong (theo cảm nhận của người nói, dù thời gian thực tế có thể đã khá lâu).

  • 日本に来たばかりで、日本語がまだ下手です。

    Tôi vừa mới đến Nhật nên tiếng Nhật còn kém.

  • さっき食べたばかりだから、お腹がすいていない。

    Vì tôi vừa mới ăn nên không đói.

  • 結婚したばかりです。

    Tôi vừa mới kết hôn.

  • 大学を卒業したばかりなので、経験がない。

    Vì tôi vừa mới tốt nghiệp đại học nên chưa có kinh nghiệm.

Vる一方だ

Đáp án: 「一方」. 「Vる一方だ」 = ngày càng…, cứ… mãi (xu hướng tiếp diễn một chiều, thường là không tốt).

  • 最近、日本の物価は上がる一方だ。

    Gần đây giá cả ở Nhật cứ tăng mãi.

  • 人口は減る一方だ。

    Dân số cứ giảm mãi.

  • 円安が進む一方だ。

    Đồng yên yếu cứ tiếp tục tăng.

  • 悪い習慣は増える一方だ。

    Thói quen xấu cứ tăng mãi.

Vつつある

Đáp án: 「つつある」. 「Vます + つつある」 = đang dần dần… (văn viết, sự thay đổi đang diễn ra).

  • 地球の環境問題は深刻になりつつある。

    Vấn đề môi trường trái đất đang dần trở nên nghiêm trọng.

  • 彼の病気は回復しつつある。

    Bệnh của anh ấy đang dần hồi phục.

  • AI技術は発展しつつある。

    Công nghệ AI đang dần phát triển.

  • 町の景色は変わりつつある。

    Cảnh quan thị trấn đang dần thay đổi.

Vるところ

Đáp án: 「ところ」. 「Vるところ」 = sắp…; 「Vているところ」 = đang…; 「Vたところ」 = vừa mới… xong. Chỉ đúng thời điểm của hành động.

  • 今から出かけるところです。

    Bây giờ tôi sắp ra ngoài.

Vようとしたところ

Đáp án: 「ところ」. 「Vるところ」 = sắp…; 「Vているところ」 = đang…; 「Vたところ」 = vừa mới… xong. Chỉ đúng thời điểm của hành động.

  • ちょうど電話をかけようとしたところです。

    Tôi vừa định gọi điện cho bạn.

  • 電車に乗ろうとしたところ、ドアが閉まった。

    Ngay lúc tôi định lên tàu thì cửa đóng lại.

Vたところ

Đáp án: 「ところ」. 「Vるところ」 = sắp…; 「Vているところ」 = đang…; 「Vたところ」 = vừa mới… xong. Chỉ đúng thời điểm của hành động.

  • 家を出たところ、忘れ物に気づいた。

    Vừa ra khỏi nhà thì tôi nhận ra quên đồ.

  • 仕事が終わったところです。

    Tôi vừa mới làm xong việc.

Vてきたばかり

Đáp án: 「ばかり」. 「Vたばかり」 = vừa mới… xong (theo cảm nhận của người nói, dù thời gian thực tế có thể đã khá lâu).

  • 引っ越してきたばかりで、道が分からない。

    Vì tôi vừa mới chuyển đến nên không biết đường.

VたばかりのN

Đáp án: 「ばかり」. 「Vたばかり」 = vừa mới… xong (theo cảm nhận của người nói, dù thời gian thực tế có thể đã khá lâu).

  • 買ったばかりのスマホを落とした。

    Tôi làm rơi cái điện thoại vừa mới mua.