N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 5 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 5

5 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

Vたて

Đáp án: 「たて」. 「Vます + たて」 = vừa mới… xong (còn tươi, mới: 焼きたて, 塗りたて).

  • 焼きたてのパンはおいしい。

    Bánh mì vừa mới nướng xong thì ngon.

  • 炊きたてのご飯はつやつやしている。

    Cơm vừa nấu xong thì bóng bẩy.

  • この魚は揚げたてでおいしいですよ。

    Cá này vừa chiên xong nên ngon lắm.

  • 塗りたてのペンキは触るな。

    Đừng chạm vào sơn vừa mới quét.

~最中

Đáp án: 「最中」. 「Nの最中 / Vている最中」 = đúng lúc đang…, giữa lúc… (thường có việc bất ngờ xen vào).

  • 会議の最中に電話がかかってきた。

    Điện thoại reo ngay giữa cuộc họp.

Nの際

Đáp án: 「際」. 「〜の際」= khi, lúc (văn trang trọng, thông báo). お申し込みの際 = khi đăng ký.

  • お申し込みの際は、身分証明書が必要です。

    Khi đăng ký, cần có giấy tờ tùy thân.

  • 非常の際は、このボタンを押してください。

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy bấm nút này.

  • お帰りの際、傘をお忘れなく。

    Lúc về xin đừng quên ô.

  • 地震の際は、落ち着いて行動してください。

    Khi có động đất, hãy hành động bình tĩnh.

Nに際して

Đáp án: 「に際して」. 「N/Vる + に際して」 = nhân dịp, khi… (văn trang trọng, dùng cho sự kiện đặc biệt).

  • ご利用に際して、こちらをご覧ください。

    Khi sử dụng, xin vui lòng xem ở đây.

  • 卒業に際して、先生にお礼を言った。

    Nhân dịp tốt nghiệp, tôi đã cảm ơn thầy.

  • 契約に際しては、内容をよく確認してください。

    Khi ký hợp đồng, hãy kiểm tra kỹ nội dung.

  • 入学に際して、校長先生が話をした。

    Nhân dịp nhập học, hiệu trưởng đã phát biểu.

Nの最中

Đáp án: 「最中」. 「Nの最中 / Vている最中」 = đúng lúc đang…, giữa lúc… (thường có việc bất ngờ xen vào).

  • 食事の最中に話しかけないで。

    Đừng nói chuyện với tôi giữa bữa ăn.

  • 仕事の最中に、友達から電話があった。

    Đang làm việc thì bạn gọi điện.

  • 映画の最中に寝てしまった。

    Tôi đã ngủ quên giữa phim.

  • 試験の最中にトイレに行きたくなった。

    Đang thi thì tôi muốn đi vệ sinh.