Vたまま
Đáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
めがねをかけたまま寝てしまった。
Tôi đã ngủ quên mà vẫn đeo kính.
靴を履いたまま家に入らないで。
Đừng vào nhà khi còn mang giày.
N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 4 / 17
9 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.
Luyện nhóm nàyĐáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
めがねをかけたまま寝てしまった。
Tôi đã ngủ quên mà vẫn đeo kính.
靴を履いたまま家に入らないで。
Đừng vào nhà khi còn mang giày.
Đáp án: 「っぱなし」. 「Vます + っぱなし」 = để nguyên…, cứ để mãi… (bỏ mặc trạng thái đó, thường mang ý phê phán).
窓を開けっぱなしで出かけた。
Tôi ra ngoài để cửa sổ mở toang.
エアコンをつけっぱなしで寝て、風邪をひいた。
Tôi ngủ để điều hòa bật suốt nên bị cảm.
水を出しっぱなしにしてはいけません。
Không được để nước chảy mãi.
借りっぱなしで返していない。
Mượn rồi để đó chưa trả.
Đáp án: 「きり」. 「Vたきり」 = từ khi… rồi không… nữa. 「Nきり」 = chỉ có…
彼とは3年前会ったきりだ。
Gặp anh ấy 3 năm trước rồi từ đó không gặp nữa.
テレビを見たきり宿題をしていない。
Đã xem TV rồi thì không làm bài tập.
Đáp án: 「ずくめ」. 「Nずくめ」 = toàn là…, đầy những… (tốt hoặc xấu: いいことずくめ, 黒ずくめ).
今日はいいことずくめだった。
Hôm nay toàn là chuyện tốt.
黒ずくめの服を着ている。
Cô ấy mặc toàn đồ đen.
間違いずくめのレポートを出した。
Tôi đã nộp báo cáo đầy lỗi sai.
規則ずくめの学校はつまらない。
Trường toàn quy tắc thì chán.
Đáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
立ったまま話しましょう。
Hãy nói chuyện trong lúc đứng nhé.
Đáp án: 「きり」. 「Vたきり」 = từ khi… rồi không… nữa. 「Nきり」 = chỉ có…
二人きりで部屋にいた。
Chỉ có hai người trong phòng.
1回きりで、もう会っていない。
Chỉ gặp 1 lần rồi không gặp nữa.
朝ご飯を食べたきり、何も食べていない。
Từ sau bữa sáng đến giờ tôi chưa ăn gì.
彼は一人きりで暮らしている。
Anh ấy sống chỉ một mình.
Đáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
このままで外に出るのは恥ずかしい。
Ra ngoài trong bộ dạng này thì xấu hổ.
Đáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
生のまま食べるとお腹を壊しますよ。
Ăn sống như vậy sẽ đau bụng đấy.
Đáp án: 「まま」. 「Vたまま / Nのまま / このまま」 = giữ nguyên trạng thái…, cứ để nguyên…
冷たいまま飲んだほうがいい。
Nên uống khi còn lạnh.