N3 Sổ tay ngữ pháp · nhóm 12 / 17

Ngữ pháp JLPT N3, nhóm 12

4 mẫu ngữ pháp, mỗi mẫu có ý nghĩa và câu ví dụ.

Luyện nhóm này

わけではない

Đáp án: 「わけではない」. 「〜わけではない」 = không hẳn là…, không phải là… Phủ định một phần hoặc đính chính suy nghĩ của người nghe.

  • 嫌いなわけではない、あまり好きではないだけだ。

    Không phải là tôi ghét, chỉ là không thích lắm thôi.

  • 忙しいわけではないが、今日は行きたくない。

    Không phải là tôi bận, chỉ là hôm nay không muốn đi.

  • お金がないわけではないが、無駄遣いはしたくない。

    Không phải là tôi không có tiền, chỉ là không muốn phung phí.

  • 約束を忘れたわけではない。忙しくて行けなかっただけだ。

    Không phải là tôi quên cuộc hẹn. Chỉ là bận quá nên không đi được.

わけがない

Đáp án: 「わけがない」. 「〜わけがない」 = không đời nào…, không thể có chuyện… Phủ định mạnh dựa trên lý lẽ.

  • 1日でこの仕事が終わるわけがない。

    Làm gì có chuyện công việc này xong trong 1 ngày.

  • あんな難しい試験に一夜漬けで受かるわけがない。

    Làm gì có chuyện đỗ kỳ thi khó thế chỉ với một đêm học nhồi.

  • 幽霊なんているわけがない。

    Làm gì có chuyện ma tồn tại.

  • 子供にそんな難しいことが分かるわけがない。

    Làm gì có chuyện trẻ con hiểu được điều khó thế.

はずだ

Đáp án: 「はずだ」. 「〜はずだ」 = chắc chắn là…, lẽ ra là… Suy đoán có căn cứ, dựa trên lý lẽ hoặc thông tin đã biết.

  • 彼は10年も日本に住んでいるから、日本語が上手なはずだ。

    Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi nên chắc giỏi tiếng Nhật.

  • 約束したんだから、来るはずだ。

    Vì đã hứa rồi nên chắc sẽ đến.

  • 毎日練習しているから、上手になるはずだ。

    Vì luyện tập mỗi ngày nên chắc sẽ giỏi lên.

  • 地図を見れば、道は分かるはずだ。

    Nếu xem bản đồ thì chắc sẽ biết đường.

に違いない

Đáp án: 「に違いない」. 「〜に違いない」 = chắc chắn là… Người nói tin chắc dựa trên bằng chứng trước mắt.

  • あの笑顔を見れば、合格したに違いない。

    Nhìn nụ cười đó, chắc chắn là cậu ấy đã đỗ rồi.

  • 鍵がかかっている。彼はもう出かけたに違いない。

    Cửa đã khóa. Chắc chắn anh ấy đã ra ngoài rồi.

  • この字は彼のだ。彼が書いたに違いない。

    Đây là chữ của anh ấy. Chắc chắn là anh ấy viết.

  • この声は田中さんだ。田中さんに違いない。

    Giọng này là của anh Tanaka. Chắc chắn là anh Tanaka.